尸
Bộ Thi 尸
thây, xác chết; bộ thi
- Số bộ
- 44/214
- Số nét
- 3
- Pinyin
- shī
- Hán-Việt
- Thi
Nguồn gốc chữ
Hình một người nằm hoặc ngồi co lưng gập gối, gợi tư thế của thây người hoặc người ngồi đại diện cúng tế.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Thi (尸) thường bao ở phía trên bên trái, ôm lấy phần còn lại của chữ, như trong 尿 (niào, nước tiểu) hay 屈 (qū, khuất phục). Vốn là hình người nằm, biểu thị thi thể, bộ này về sau mở rộng nghĩa sang nhóm chữ chỉ nơi ở, tư thế và bộ phận cơ thể con người. Chữ 尾 (wěi, cái đuôi) cũng thuộc nhóm này, với 尸 bao lấy chữ 毛 (lông) bên trong.
Chữ Hán chứa bộ Thi
- 尺 chǐ thước
- 屋 wū nhà, phòng
- 局 jú cục, ván cờ
Mẹo nhớ
Ảnh vẽ một người quỳ ngồi im lặng, khoanh gối, bên cạnh một chiếc bình cổ đặt trên chiếu - dáng ngồi bất động như đang thay mặt tổ tiên trong nghi lễ cúng tế xưa, đúng với gốc nghĩa 'thây, xác chết' (người đại diện vong linh) của bộ Thi.