己

Bộ Kỷ 己

bản thân mình; chi 'kỷ'

Số bộ
49/214
Số nét
3
Pinyin
jǐ
Hán-Việt
Kỷ

Nguồn gốc chữ

Hình một sợi dây thừng uốn cong gập lại, vốn dùng để ghi nhớ buộc nút, sau mượn nghĩa 'chính mình'.

Đặc điểm bộ thủ

Bộ Kỷ thường đứng độc lập thành một chữ riêng, hoặc làm thành phần bên phải trong một số chữ ghép. Nhóm chữ mang bộ này thường liên quan đến bản thân, cái tôi, hoặc chỉ dùng để biểu âm. Chữ 记 (ghi, ghi nhớ) cũng mang bộ này ở bên phải, kết hợp với bộ Ngôn.

Chữ Hán chứa bộ Kỷ

  • 已 yǐ đã, rồi
  • 巴 bā mong; bám
  • 巷 xiàng ngõ, hẻm

Mẹo nhớ

Hình minh họa bộ Kỷ

Ảnh vẽ một người có mái tóc và thân người cong lại đúng theo hình dáng chữ 己, cánh tay duỗi thẳng ra phía trước — cả dáng người uốn cong thành hình chữ chính là cách gợi nhớ cho nghĩa 'bản thân mình' của bộ Kỷ, vì đây là hình ảnh về chính con người.

Bộ thủ khác cũng 3 nét

Giỏ hàng của bạn (0)

Đang tải...