韋

Bộ Vi 韋

da mềm đã thuộc; trái ngược

Số bộ
178/214
Số nét
9
Pinyin
wéi
Hán-Việt
Vi
Biến thể
韦 (giản thể)

Nguồn gốc chữ

Giữa là 口 (vùng đất/thành), trên dưới là hai bàn chân đi vòng quanh ngược chiều — vẽ cảnh đi tuần vây quanh, gốc nghĩa 'vây, trái ngược'; sau mượn chỉ da thuộc mềm.

Đặc điểm bộ thủ

Bộ Vi (韋/韦) có thể đứng riêng thành một chữ, hoặc làm thành phần bên trái hay bên phải trong chữ ghép, gắn với nhóm nghĩa da thuộc mềm dẻo và nghĩa mở rộng là đi vòng, trái chiều nhau. Chữ 韬 (tāo) cũng mang bộ này ở bên trái, vốn chỉ bao da đựng gươm/cung, sau mở rộng thành nghĩa 'mưu lược' như trong 韬光养晦.

Chữ Hán chứa bộ Vi

  • 韩 hán Hàn (Quốc); họ Hàn
  • 韦 wéi da thuộc; họ Vi

Mẹo nhớ

Hình minh họa bộ Vi

Ảnh vẽ một chiếc áo khoác da lộn màu nâu với phần cổ và cổ tay lót lông cừu màu kem — chất da đã thuộc mềm mại đó khớp đúng với nghĩa 'da mềm đã thuộc' của bộ Vi.

Bộ thủ khác cũng 9 nét

Giỏ hàng của bạn (0)

Đang tải...