魚
Bộ Ngư 魚
con cá
- Số bộ
- 195/214
- Số nét
- 11
- Pinyin
- yú
- Hán-Việt
- Ngư
- Biến thể
- 鱼
Nguồn gốc chữ
Hình con cá dựng đứng: trên là đầu cá (⺈), giữa là thân vảy (田), bốn chấm dưới (灬) là cái đuôi cá xòe ra.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Ngư thường đứng bên trái chữ (viết giản thể thành 鱼), nhưng cũng có khi nằm bên phải như trong 漁, đại diện cho nhóm chữ liên quan đến cá và các sinh vật dưới nước. Chữ 漁 (đánh cá, nghề chài lưới) đặt bộ Ngư cạnh bộ Thủy, thể hiện rõ mối liên hệ giữa cá và nước.
Chữ Hán chứa bộ Ngư
- 鯨 jīng cá voi
- 鮮 xiān tươi
- 鯊 shā cá mập
Mẹo nhớ