鹵
Bộ Lỗ 鹵
đất mặn, muối
- Số bộ
- 197/214
- Số nét
- 11
- Pinyin
- lǔ
- Hán-Việt
- Lỗ
- Biến thể
- 卤
Nguồn gốc chữ
Hình túi/ruộng muối: khung ngoài bao lấy, các chấm bên trong (㐅 và bốn chấm) là những hạt muối kết tinh trên vùng đất mặn.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Lỗ không có vị trí cố định: khi thì tự đứng thành một chữ riêng, khi thì ghép làm thành phần bên phải như trong chữ 滷 (đi sau bộ Thủy 氵). Bộ này gắn với nhóm nghĩa về muối, vị mặn và khoáng chất kết tinh từ đất. Chữ 滷 (lỗ, nghĩa là kho/ướp mặn, quen thuộc trong món 滷肉飯 của Đài Loan) cũng mang bộ này ở bên phải.
Chữ Hán chứa bộ Lỗ
- 鹹 xián mặn
- 鹽 yán muối
- 鹼 jiǎn kiềm, chất kiềm
Mẹo nhớ
Ảnh vẽ một đống đất màu nâu sẫm, lổn nhổn từng cục nhỏ vương vãi xung quanh chân đống — liên tưởng đến lớp đất kết tinh muối mặn mà bộ Lỗ biểu thị.