Quay lại Giáo trình HSK 2
Giáo trình HSK 2 · Bài 2 · Ngữ cảnh

Hay là mình bắt taxi đến Đại học Bắc Kinh đi

还是打车去北大吧 Háishi dǎchē qù Běidà ba — Hội thoại bài khoá + tình huống ứng dụng giao tiếp.

17 từ vựng3 điểm ngữ pháp6 chữ Hán11 dạng bài tập
Bài này có
2/15Bài trong giáo trình
17từ vựng
3điểm ngữ pháp
6chữ Hán
Xong các phần của bài
Bài 3
Sang bài tiếp theo trong Giáo trình HSK 2.
Bạn đang học thử miễn phí (Bài mở đầu + Bài 1–2). Mua giáo trình để mở toàn bộ các bài còn lại.
Mua ngay →
Mục lục Lý thuyết Từ vựng Luyện viết Bài tập Ngữ cảnh
Hội thoại 1
Tại quầy lễ tân khách sạn, Bạch Gia Nguyệt và Annie hỏi thông tin nhân viên phục vụ
白
白家月
请问,这儿有到北京大学的公交车吗?
Qǐngwèn, zhèr yǒu dào Běijīng Dàxué de gōngjiāochē ma?
Cho hỏi, ở đây có xe buýt đi Đại học Bắc Kinh không ạ?
服
服务员
有,但车站有点儿远。
Yǒu, dàn chēzhàn yǒudiǎnr yuǎn.
Có, nhưng bến xe hơi xa một chút.
白
白家月
这儿好打车吗?
Zhèr hǎo dǎchē ma?
Ở đây có dễ bắt taxi không ạ?
服
服务员
好打车。
Hǎo dǎchē.
Dễ bắt taxi lắm.
白
白家月
谢谢。安妮,我们还是打车去吧。
Xièxie. Ānnī, wǒmen háishi dǎchē qù ba.
Cảm ơn chị. Annie, hay là mình bắt taxi đi đi.
安
安妮
好,没问题。
Hǎo, méi wèntí.
Được, không vấn đề gì.
Bài tập đọc hiểu
1Trắc nghiệm
Nhân viên phục vụ nói bến xe buýt đi Đại học Bắc Kinh như thế nào?
2Đúng / Sai
Theo lời nhân viên phục vụ, ở khu vực khách sạn này rất khó bắt taxi.
3Điền từ
安妮,我们还是去吧。
Động từ nghĩa là bắt taxi, đi taxi.
Hội thoại 2
Ở Đại học Bắc Kinh, Bạch Gia Nguyệt và Annie đang tham quan khuôn viên trường
白
白家月
学校里人真多啊!
Xuéxiào li rén zhēn duō a!
Trong trường đông người thật đấy!
安
安妮
是啊,北京大学有四万多名学生呢!
Shì a, Běijīng Dàxué yǒu sìwàn duō míng xuéshēng ne!
Đúng vậy, Đại học Bắc Kinh có hơn bốn vạn sinh viên đấy!
白
白家月
你是怎么知道的?
Nǐ shì zěnme zhīdào de?
Sao cậu biết vậy?
安
安妮
是网上说的,网上还说北京大学有三千多名外国学生。
Shì wǎngshang shuō de, wǎngshang hái shuō Běijīng Dàxué yǒu sānqiān duō míng wàiguó xuéshēng.
Trên mạng nói vậy, trên mạng còn nói Đại học Bắc Kinh có hơn ba nghìn sinh viên nước ngoài.
白
白家月
我也想来这儿学习。
Wǒ yě xiǎng lái zhèr xuéxí.
Mình cũng muốn đến đây học.
安
安妮
那边就有一间教室,我们去看一下吧。
Nàbiān jiù yǒu yì jiān jiàoshì, wǒmen qù kàn yíxià ba.
Đằng kia có một phòng học đấy, mình qua xem thử đi.
Bài tập đọc hiểu
1Trắc nghiệm
Theo lời Annie, Đại học Bắc Kinh có bao nhiêu sinh viên nước ngoài?
2Đúng / Sai
Annie biết được những con số đó là nhờ đọc trên mạng.
3Điền từ
北京大学有四万名学生呢!
Chữ đặt sau số từ để nói số lượng áng chừng: hơn, ngoài.
Hội thoại 3
Ở Đại học Bắc Kinh, Bạch Gia Nguyệt và Annie đang tham quan khuôn viên trường
安
安妮
家月,你看,学校里有家电影院!
Jiāyuè, nǐ kàn, xuéxiào li yǒu jiā diànyǐngyuàn!
Gia Nguyệt, cậu xem kìa, trong trường có cả một rạp chiếu phim!
白
白家月
是啊,电影院还不小。
Shì a, diànyǐngyuàn hái bù xiǎo.
Đúng thế, rạp phim còn khá là to nữa.
安
安妮
他们卖的电影票也很便宜。
Tāmen mài de diànyǐngpiào yě hěn piányi.
Vé xem phim họ bán cũng rất rẻ.
白
白家月
天啊!有的还不到二十块钱。
Tiān a! Yǒude hái bú dào èrshí kuài qián.
Trời ơi! Có vé còn chưa tới hai mươi tệ.
安
安妮
那你想不想去看个电影?
Nà nǐ xiǎng bu xiǎng qù kàn ge diànyǐng?
Vậy cậu có muốn đi xem một bộ phim không?
白
白家月
还是别看电影了,北京大学就很好看!
Háishi bié kàn diànyǐng le, Běijīng Dàxué jiù hěn hǎokàn!
Thôi hay là đừng xem phim nữa, ngắm Đại học Bắc Kinh đã đủ đẹp rồi!
Bài tập đọc hiểu
1Trắc nghiệm
Annie phát hiện trong khuôn viên Đại học Bắc Kinh có gì?
2Đúng / Sai
Vé xem phim trong trường rất đắt, rẻ nhất cũng phải hơn hai mươi tệ.
3Điền từ
他们卖的电影也很便宜。
Chữ Hán nghĩa là vé.
Bài đọc
Trước cổng Đại học Bắc Kinh, Bạch Gia Nguyệt nhắn tin cho Trần Thiên Trung
?
北京大学很大,有四万多名学生。
Běijīng Dàxué hěn dà, yǒu sìwàn duō míng xuéshēng.
Đại học Bắc Kinh rất rộng, có hơn bốn vạn sinh viên.
?
学校很漂亮,里边还有家电影院,电影票也不贵,我们有时间还想再过来看个电影。
Xuéxiào hěn piàoliang, lǐbian hái yǒu jiā diànyǐngyuàn, diànyǐngpiào yě bú guì, wǒmen yǒu shíjiān hái xiǎng zài guòlái kàn ge diànyǐng.
Trường rất đẹp, bên trong còn có cả một rạp chiếu phim, vé phim cũng không đắt, khi nào có thời gian bọn mình còn muốn quay lại xem một bộ phim nữa.
Bài tập đọc hiểu
1Trắc nghiệm
Trong tin nhắn, Bạch Gia Nguyệt nói về giá vé xem phim ở Đại học Bắc Kinh thế nào?
2Đúng / Sai
Bạch Gia Nguyệt nói khi nào có thời gian sẽ muốn quay lại xem một bộ phim.
3Điền từ
我们有时间还想再看个电影。
Động từ nghĩa là qua đây, sang đây.
Ứng dụng giao tiếp

Ba tình huống dưới đây gói lại toàn bộ những gì Bài 2 dạy bạn. Hãy đọc to từng câu, rồi thử thay tên địa điểm và con số của riêng mình vào — đó là cách nhanh nhất biến mẫu câu trong sách thành lời nói của chính bạn.

Hỏi đường và chọn phương tiện ở nơi lạ
Bạn vừa xuống sảnh khách sạn, muốn tới một địa điểm nhưng chưa biết đi bằng gì cho tiện.
请问,这儿有到北京大学的公交车吗? · Qǐngwèn, zhèr yǒu dào Běijīng Dàxué de gōngjiāochē ma? — Cho hỏi, ở đây có xe buýt đi Đại học Bắc Kinh không ạ?
车站远吗? · Chēzhàn yuǎn ma? — Bến xe có xa không ạ?
这儿好打车吗? · Zhèr hǎo dǎchē ma? — Ở đây có dễ bắt taxi không ạ?
谢谢,我们还是打车去吧。 · Xièxie, wǒmen háishi dǎchē qù ba. — Cảm ơn chị, hay là bọn mình bắt taxi đi.
Chữ 好 trong 好打车 không mang nghĩa “tốt” mà là “dễ”. Cấu trúc 好 + động từ nghĩa là dễ làm việc gì đó, giống 好看 (dễ nhìn, tức đẹp) và 好吃 (dễ ăn, tức ngon).
Nói về quy mô và số lượng bằng số áng chừng
Khi giới thiệu trường học, công ty hay thành phố mình sống, bạn thường không nhớ con số chính xác — đó là lúc cần tới 多.
北京大学有四万多名学生。 · Běijīng Dàxué yǒu sìwàn duō míng xuéshēng. — Đại học Bắc Kinh có hơn bốn vạn sinh viên.
学校里还有三千多名外国学生。 · Xuéxiào li hái yǒu sānqiān duō míng wàiguó xuéshēng. — Trong trường còn có hơn ba nghìn sinh viên nước ngoài.
教室里有二十多个学生。 · Jiàoshì li yǒu èrshí duō ge xuéshēng. — Trong phòng học có hơn hai mươi sinh viên.
这两个苹果五块多钱。 · Zhè liǎng ge píngguǒ wǔ kuài duō qián. — Hai quả táo này hơn năm tệ.
Số tròn chục thì 多 đứng trước lượng từ (二十多个), số lẻ thì 多 đứng sau lượng từ (五块多). Nói 二十个多 hay 五多块 đều sai và người bản xứ nghe ra ngay.
Bàn bạc rồi chốt lựa chọn với bạn bè
Hai người đang cân nhắc mấy phương án, bạn muốn đề xuất cách mình thấy hợp lý nhất mà vẫn giữ giọng nhẹ nhàng, không ra lệnh.
车站有点儿远,我们还是打车去吧。 · Chēzhàn yǒudiǎnr yuǎn, wǒmen háishi dǎchē qù ba. — Bến xe hơi xa, hay là bọn mình bắt taxi đi.
还是别看电影了,北京大学就很好看! · Háishi bié kàn diànyǐng le, Běijīng Dàxué jiù hěn hǎokàn! — Thôi hay là đừng xem phim nữa, ngắm Đại học Bắc Kinh đã đủ đẹp rồi!
那件衣服很好看,还是买那件吧。 · Nà jiàn yīfu hěn hǎokàn, háishi mǎi nà jiàn ba. — Bộ đồ kia đẹp lắm, hay là mua bộ đó đi.
好,没问题。 · Hǎo, méi wèntí. — Được, không vấn đề gì.
还是……吧 bắt buộc phải có 吧 ở cuối câu. Muốn khuyên ai đừng làm gì thì ghép thành 还是别……了, đúng như câu Bạch Gia Nguyệt nói ở bài khoá 3.
Giỏ hàng của bạn (0)

Đang tải...