Quay lại Khám phá
‹ ›

74. Phó từ, liên từ (也/都/就/但是/因为...)

120 từ Mã 141192

Chế độ học

Đường thuộc từMột từ được tính là thuộc khi qua Flashcard và 2 trong 3 chế độ Trắc nghiệm, Nghe, Gõ từ.
Đã thuộcTừ đã thuộc tự vào lịch Ôn tập, gặp lại đúng lúc sắp quên.
Luyện thêmĐiền vào câu và Bảng từ tính như Gõ từ; Phản xạ 60 giây và Phát âm tính như Trắc nghiệm.
Danh sách từ vựng  120 từ
Từ vựng Loại từ Nghĩa & ví dụ Thuộc
/bǐjiào/
副/动
khá; so sánh
今天比较冷。Jīntiān bǐjiào lěng.
Hôm nay khá lạnh.
—
/dàgài/
副
khoảng, đại khái
大概十分钟。Dàgài shí fēnzhōng.
Khoảng 10 phút.
—
/hùxiāng/
副
lẫn nhau, với nhau
同学之间互相帮助。Tóngxué zhī jiān hùxiāng bāngzhù.
Bạn học giúp đỡ lẫn nhau.
—
/tūrán/
副
đột nhiên, bỗng nhiên
他突然不说话了。Tā tūrán bù shuōhuà le.
Anh ấy bỗng nhiên không nói nữa.
—
/qíshí/
副
thật ra, kỳ thực
其实我有点儿不舒服。Qíshí wǒ yǒudiǎnr bù shūfu.
Thật ra tôi hơi không khoẻ.
—
/lìkè/
副
tức khắc, ngay lập tức (formal)
请你立刻回来。Qǐng nǐ lìkè huílái.
Xin anh quay lại ngay lập tức.
—
/fǎnzhèng/
副
đằng nào cũng, dù sao thì
反正还早,我们走着去吧。Fǎnzhèng hái zǎo, wǒmen zǒu zhe qù ba.
Đằng nào cũng còn sớm, mình đi bộ đi.
—
/zhìshǎo/
副
ít nhất
骑车去至少要四十分钟。Qí chē qù zhìshǎo yào sìshí fēnzhōng.
Đi xe đạp đến đó ít nhất phải mất bốn mươi phút.
—
/zǒngshì/
副
luôn, lúc nào cũng
她总是觉得很累。Tā zǒngshì juéde hěn lèi.
Cô ấy lúc nào cũng thấy mệt.
—
/céngjīng/
副
đã từng (văn vẻ)
我曾经在北京住过三年。Wǒ céngjīng zài Běijīng zhùguò sān nián.
Tôi từng sống ở Bắc Kinh ba năm.
—
/cónglái/
副
xưa nay, từ trước đến giờ
我从来没去过日本。Wǒ cónglái méi qùguò Rìběn.
Tôi chưa bao giờ đi Nhật.
—
/zhǐyǒu/
连
chỉ có (điều kiện CẦN)
只有努力才能成功。Zhǐyǒu nǔlì cái néng chénggōng.
Chỉ có cố gắng mới có thể thành công.
—
/kǒngpà/
副
e rằng, sợ là
恐怕这样不太合适。Kǒngpà zhèyàng bú tài héshì.
E rằng làm như vậy không phù hợp lắm.
—
/quèshí/
副
đúng là, thực sự
这件事确实很复杂。Zhè jiàn shì quèshí hěn fùzá.
Việc này thực sự rất phức tạp.
—
/bùjǐn/
连
không chỉ, không những
他不仅会说汉语,还会写汉字。Tā bùjǐn huì shuō Hànyǔ, hái huì xiě Hànzì.
Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Trung, còn biết viết chữ Hán.
—
/bìngqiě/
连
và, đồng thời (văn viết, formal)
他通过了考试,并且取得了优秀的成绩。Tā tōngguò le kǎoshì, bìngqiě qǔdé le yōuxiù de chéngjì.
Anh ấy đã qua kỳ thi, đồng thời đạt thành tích xuất sắc.
—
/yóuyú/
介/连
do, vì (trang trọng)
由于堵车,我迟到了。Yóuyú dǔchē, wǒ chídào le.
Do tắc đường, tôi bị muộn.
—
/yīncǐ/
连
vì vậy, do đó (trang trọng)
会议很重要,因此我必须参加。Huìyì hěn zhòngyào, yīncǐ wǒ bìxū cānjiā.
Cuộc họp rất quan trọng, vì vậy tôi phải tham dự.
—
/zhōngyú/
副
cuối cùng (sau nỗ lực dài)
经过三年努力,我终于通过了HSK5。Jīngguò sān nián nǔlì, wǒ zhōngyú tōngguò le HSK wǔ.
Sau 3 năm cố gắng, cuối cùng tôi đã đỗ HSK5.
—
/bùdébù/
副
buộc phải, đành phải
因为生病,我不得不请假。Yīnwèi shēngbìng, wǒ bùdébù qǐngjià.
Vì ốm, tôi buộc phải xin nghỉ.
—
/nándào/
副
chẳng lẽ, lẽ nào
难道学校只教知识吗?Nándào xuéxiào zhǐ jiāo zhīshi ma?
Chẳng lẽ trường học chỉ dạy kiến thức thôi sao?
—
/xiānghù/
副
lẫn nhau, qua lại
不同文化之间相互学习、相互促进,才能共同发展。
Các nền văn hoá khác nhau học hỏi lẫn nhau, thúc đẩy lẫn nhau mới có thể cùng phát triển.
—
/dāngrán/
副
đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên
明天的会议我当然会参加。Míngtiān de huìyì wǒ dāngrán huì cānjiā.
Cuộc họp ngày mai tất nhiên là tôi sẽ tham dự.
—
/lìngwài/
代/副/连
cái khác, ngoài ra, thêm nữa (dùng nối ý bổ sung hoặc chỉ đối tượng khác)
这件衣服太小了,请给我另外一件。Zhè jiàn yīfu tài xiǎo le, qǐng gěi wǒ lìngwài yí jiàn.
Cái áo này nhỏ quá, cho tôi xin cái khác đi ạ.
—
/dàyuē/
副
khoảng, chừng, độ chừng; có lẽ
从我家到公司大约需要半个小时。Cóng wǒ jiā dào gōngsī dàyuē xūyào bàn ge xiǎoshí.
Từ nhà tôi đến công ty mất khoảng nửa tiếng.
—
/guǒrán/
副
quả nhiên, quả đúng như vậy (dùng khi sự việc xảy ra đúng như dự đoán)
天气预报说会下雨,下午果然下起来了。Tiānqì yùbào shuō huì xià yǔ, xiàwǔ guǒrán xià qǐlái le.
Dự báo thời tiết nói sẽ mưa, quả nhiên buổi chiều mưa thật.
—
/pǔbiàn/
形
phổ biến, rộng khắp, đâu đâu cũng có
现在用手机付款已经很普遍了。Xiànzài yòng shǒujī fùkuǎn yǐjīng hěn pǔbiàn le.
Bây giờ trả tiền bằng điện thoại đã rất phổ biến rồi.
—
/dàodǐ/
副
rốt cuộc, cuối cùng (dùng trong câu hỏi để nhấn mạnh, không dùng với 吗); đến cùng
你到底想说什么?Nǐ dàodǐ xiǎng shuō shénme?
Rốt cuộc thì bạn muốn nói gì?
—
/zhǐhǎo/
副
đành phải, chỉ còn cách (không còn lựa chọn nào khác)
末班车已经走了,我们只好打车回家。Mòbānchē yǐjīng zǒu le, wǒmen zhǐhǎo dǎchē huí jiā.
Chuyến xe cuối đã chạy rồi, chúng tôi đành phải bắt taxi về nhà.
—
/réngrán/
副
vẫn, vẫn còn, như cũ
过了这么多年,他仍然住在那个小城市。Guò le zhème duō nián, tā réngrán zhù zài nàge xiǎo chéngshì.
Bao nhiêu năm trôi qua, anh ấy vẫn sống ở thành phố nhỏ đó.
—
/gòngtóng/
形/副
chung, cùng chung; cùng nhau
我们有共同的爱好,所以聊得很开心。Wǒmen yǒu gòngtóng de àihào, suǒyǐ liáo de hěn kāixīn.
Chúng tôi có sở thích chung nên nói chuyện rất vui.
—
/zhuānmén/
副
chuyên, chuyên môn; cố ý, đặc biệt (làm việc gì đó)
他专门从上海来看我。Tā zhuānmén cóng Shànghǎi lái kàn wǒ.
Anh ấy đặc biệt từ Thượng Hải đến thăm tôi.
—
/běnlái/
副/形
vốn dĩ, ban đầu (nhưng về sau đã thay đổi); vốn có
我本来想去旅行,可是突然要加班。Wǒ běnlái xiǎng qù lǚxíng, kěshì tūrán yào jiābān.
Ban đầu tôi định đi du lịch, nhưng đột nhiên phải tăng ca.
—
/qiānwàn/
副
nhất định, nhất thiết phải (nhấn mạnh lời dặn dò, thường đi với 别/不要); (số từ) mười triệu, vô số
开车的时候千万别看手机。Kāichē de shíhou qiānwàn bié kàn shǒujī.
Lúc lái xe nhất định đừng xem điện thoại.
—
/qícì/
代
thứ hai là, tiếp theo là (thường dùng sau 首先); thứ yếu
首先要注意安全,其次才是速度。Shǒuxiān yào zhùyì ānquán, qícì cái shì sùdù.
Trước hết phải chú ý an toàn, sau đó mới tính đến tốc độ.
—
/shǒuxiān/
副
trước tiên, đầu tiên (dùng nêu ý thứ nhất, thường đi với 然后, 其次)
首先介绍一下自己,然后再谈工作经验。Shǒuxiān jièshào yíxià zìjǐ, ránhòu zài tán gōngzuò jīngyàn.
Trước tiên hãy giới thiệu bản thân, sau đó mới nói về kinh nghiệm làm việc.
—
/wǎngwǎng/
副
thường thường, thường hay (chỉ quy luật đã xảy ra trong quá khứ, không dùng cho việc tương lai)
他周末往往在家看书。Tā zhōumò wǎngwǎng zài jiā kàn shū.
Cuối tuần anh ấy thường ở nhà đọc sách.
—
/tōngcháng/
副
thông thường, thường thì, bình thường
我通常六点半起床,然后去公园跑步。Wǒ tōngcháng liù diǎn bàn qǐchuáng, ránhòu qù gōngyuán pǎobù.
Tôi thường dậy lúc sáu giờ rưỡi, sau đó ra công viên chạy bộ.
—
/gèngjiā/
副
càng, càng thêm (thường dùng trước từ hai âm tiết)
有了经验以后,他做事更加认真了。Yǒule jīngyàn yǐhòu, tā zuòshì gèngjiā rènzhēn le.
Sau khi có kinh nghiệm, anh ấy làm việc càng nghiêm túc hơn.
—
/gǎnjǐn/
副
vội vàng, mau lên, nhanh chóng
快下雨了,你赶紧把衣服收进来吧。Kuài xiàyǔ le, nǐ gǎnjǐn bǎ yīfu shōu jìnlái ba.
Sắp mưa rồi, bạn mau thu quần áo vào đi.
—
/shǐzhōng/
副
luôn luôn, trước sau như một, từ đầu đến cuối (thường đi với 都/没)
这么多年过去了,他始终没有忘记老师的那句话。Zhème duō nián guòqù le, tā shǐzhōng méiyǒu wàngjì lǎoshī de nà jù huà.
Bao nhiêu năm trôi qua, anh ấy vẫn chưa bao giờ quên câu nói đó của thầy.
—
/búduàn/
副
không ngừng, liên tục
只有不断努力,才能取得进步。Zhǐyǒu búduàn nǔlì, cái néng qǔdé jìnbù.
Chỉ có nỗ lực không ngừng mới có thể tiến bộ.
—
/jǐnliàng/
副
cố hết sức, càng nhiều càng tốt (đặt trước động từ)
你放心,我尽量在周五前把报告交给你。Nǐ fàngxīn, wǒ jǐnliàng zài zhōuwǔ qián bǎ bàogào jiāo gěi nǐ.
Anh yên tâm, tôi sẽ cố gắng nộp báo cáo cho anh trước thứ Sáu.
—
/zhěnggè/
区
toàn bộ, cả, trọn
整个下午我都在图书馆复习。Zhěnggè xiàwǔ wǒ dōu zài túshūguǎn fùxí.
Cả buổi chiều tôi đều ở thư viện ôn bài.
—
/jiǎnzhí/
副
đơn giản là, quả là, đúng là (dùng để nhấn mạnh, thường mang ý cường điệu: gần như hoàn toàn như vậy)
这里的风景简直美得像画一样。Zhèlǐ de fēngjǐng jiǎnzhí měi de xiàng huà yíyàng.
Phong cảnh ở đây quả là đẹp như tranh vẽ.
—
/búbì/
副
không cần, chẳng cần phải (phủ định của 必须)
这点儿小事,你不必这么客气。Zhè diǎnr xiǎoshì, nǐ búbì zhème kèqi.
Chuyện nhỏ thôi mà, bạn không cần khách sáo thế đâu.
—
/gǎnkuài/
副
mau lên, nhanh lên (giục làm ngay việc gì)
时间来不及了,你赶快收拾行李吧。Shíjiān láibují le, nǐ gǎnkuài shōushi xíngli ba.
Sắp không kịp giờ rồi, cậu mau thu dọn hành lý đi.
—
/gēnběn/
副
hoàn toàn, vốn dĩ (thường dùng trong câu phủ định: 根本不/没); căn bản, cơ bản, gốc rễ
这件事我根本不知道。Zhè jiàn shì wǒ gēnběn bù zhīdào.
Chuyện này tôi hoàn toàn không hề biết.
—
/jīběn/
形
cơ bản, chủ yếu; (phó từ) về cơ bản, hầu như
这份工作的基本要求是会说中文。Zhè fèn gōngzuò de jīběn yāoqiú shì huì shuō Zhōngwén.
Yêu cầu cơ bản của công việc này là biết nói tiếng Trung.
—
/xiǎnrán/
形
rõ ràng, hiển nhiên
他脸色那么难看,显然是没睡好。Tā liǎnsè nàme nánkàn, xiǎnrán shì méi shuì hǎo.
Sắc mặt anh ấy tệ như vậy, rõ ràng là ngủ không ngon.
—
/yàoshi/
连
nếu như, nếu mà (khẩu ngữ, thường đi với 就)
要是明天下雨,我们就改天去爬山吧。Yàoshi míngtiān xià yǔ, wǒmen jiù gǎitiān qù pá shān ba.
Nếu mai trời mưa thì mình đổi hôm khác đi leo núi nhé.
—
/qīnzì/
副
đích thân, tự mình
经理亲自到机场去接客人。Jīnglǐ qīnzì dào jīchǎng qù jiē kèrén.
Giám đốc đích thân ra sân bay đón khách.
—
/xiāngdāng/
副
khá, tương đối (chỉ mức độ cao); (động) tương đương, ngang với
这道菜做得相当不错。Zhè dào cài zuò de xiāngdāng búcuò.
Món ăn này nấu khá ngon.
—
/juéduì/
副/形
tuyệt đối, chắc chắn, hoàn toàn
你放心,这件事我绝对不会告诉别人。Nǐ fàngxīn, zhè jiàn shì wǒ juéduì bú huì gàosu biéren.
Cậu yên tâm, chuyện này tớ tuyệt đối không nói với ai đâu.
—
直
/zhí/
副
cứ, liên tục, mãi (làm không ngừng); thẳng; thẳng thắn
听到这个消息,她直笑,一句话也说不出来。Tīngdào zhège xiāoxi, tā zhí xiào, yí jù huà yě shuō bu chūlái.
Nghe tin này, cô ấy cứ cười mãi, không nói nổi một câu.
—
/zhěngtǐ/
名
chỉnh thể, tổng thể, toàn thể
我们要从整体上考虑这个计划。Wǒmen yào cóng zhěngtǐ shàng kǎolǜ zhège jìhuà.
Chúng ta phải xem xét kế hoạch này trên tổng thể.
—
/bìrán/
副/形
tất nhiên, tất yếu, chắc chắn sẽ (nhấn mạnh kết quả không tránh khỏi)
不注意休息,身体必然会出问题。Bú zhùyì xiūxi, shēntǐ bìrán huì chū wèntí.
Không chú ý nghỉ ngơi thì sức khỏe tất yếu sẽ có vấn đề.
—
/liánmáng/
副
vội vàng, vội, liền (chỉ hành động đã xảy ra, không dùng trong câu mệnh lệnh)
看见老人上车,他连忙站起来让座。Kànjiàn lǎorén shàng chē, tā liánmáng zhàn qǐlái ràngzuò.
Thấy cụ già lên xe, anh ấy vội đứng dậy nhường chỗ.
—
/fǎnfù/
副
nhiều lần, đi đi lại lại, lặp đi lặp lại; (động) lật lọng, thay đổi thất thường
这个句子我反复读了好几遍才明白。Zhège jùzi wǒ fǎnfù dúle hǎojǐ biàn cái míngbai.
Câu này tôi đọc đi đọc lại mấy lần mới hiểu.
—
/chūbù/
形/副
bước đầu, sơ bộ, ban đầu
我们已经初步达成了合作意向。Wǒmen yǐjīng chūbù dáchéng le hézuò yìxiàng.
Chúng tôi đã bước đầu thống nhất được ý định hợp tác.
—
/lèisì/
形
tương tự, giống như, tựa như
以后不要再发生类似的事情了。Yǐhòu bú yào zài fāshēng lèisì de shìqing le.
Về sau đừng để xảy ra chuyện tương tự nữa.
—
/chāojí/
形
siêu, siêu cấp, cực kỳ (thường đứng trước danh từ hoặc tính từ)
这家超级市场周末总是挤满了人。Zhè jiā chāojí shìchǎng zhōumò zǒngshì jǐmǎnle rén.
Siêu thị này cuối tuần lúc nào cũng chật kín người.
—
并
/bìng/
副/连
và, đồng thời; (nhấn mạnh phủ định) hoàn toàn không
他并不喜欢吃辣。Tā bìng bù xǐ huān chī là.
Anh ấy hoàn toàn không thích ăn cay.
—
/bùlùn/
连
(liên từ) bất luận, dù... đi nữa
不论天气如何,我们都去。Bù lùn tiān qì rú hé, wǒ men dōu qù.
Bất luận thời tiết thế nào, chúng tôi đều đi.
—
/bùguāng/
副/连
không chỉ, không những
他不光会唱歌,还会跳舞。Tā bù guāng huì chàng gē, hái huì tiào wǔ.
Anh ấy không chỉ biết hát mà còn biết nhảy.
—
/hǎohǎo/
形/副
cho tốt, cho tử tế, đàng hoàng
你要好好学习。Nǐ yào hǎohǎo xuéxí.
Bạn phải học cho tốt.
—
/jīběnshàng/
副
về cơ bản, đại thể là
这个计划基本上已经完成。Zhè gè jì huà jī běn shàng yǐ jīng wán chéng.
Kế hoạch này về cơ bản đã hoàn thành.
—
较
/jiào/
副
tương đối, khá; so sánh
今天的比赛比较难。Jīn tiān de bǐ sài bǐ jiào nán.
Trận đấu hôm nay tương đối khó.
—
仅
/jǐn/
副
chỉ, chỉ có, vẻn vẹn
这里仅有三个人参加比赛。Zhèlǐ jǐn yǒu sān gèrén cānjiā bǐsài.
Ở đây chỉ có ba người tham gia thi đấu.
—
/jǐnjǐn/
副
chỉ, chỉ vỏn vẹn, đơn thuần
他仅仅用了五分钟完成任务。Tā jǐnjǐn yòng le wǔ fēnzhōng wánchéng rènwu.
Anh ấy chỉ mất vỏn vẹn năm phút để hoàn thành nhiệm vụ.
—
/jìnyībù/
副
thêm một bước, hơn nữa, sâu hơn
我们需要进一步讨论这个问题。Wǒmen xūyào jìnyībù tǎolùn zhège wèntí.
Chúng ta cần thảo luận sâu hơn về vấn đề này.
—
/jiùshì/
连
chính là, đúng là; cho dù
这就是我想要的礼物。Zhè jiùshì wǒ xiǎng yào de lǐwù.
Đây chính là món quà tôi muốn.
—
/liánxù/
动
liên tục, liên tiếp
他连续三天没休息。Tā liánxù sān tiān méi xiūxí.
Anh ấy liên tục ba ngày không nghỉ.
—
/lìng yīfāngmiàn/
mặt khác
另一方面,他很努力学习。Lìng yīfāngmiàn, tā hěn nǔlì xuéxí.
Mặt khác, anh ấy học rất chăm chỉ.
—
/mànmàn/
từ từ, chậm rãi
请你慢慢吃饭。Qǐng nǐ mànmàn chīfàn.
Mời bạn ăn từ từ.
—
仍
/réng/
副
vẫn, vẫn còn
他仍在学校学习。Tā réng zài xuéxiào xuéxí.
Anh ấy vẫn đang học ở trường.
—
/shíjìshàng/
副
trên thực tế, thực ra
实际上,他很有经验。Shíjìshàng, tā hěn yǒu jīngyàn.
Trên thực tế, anh ấy rất có kinh nghiệm.
—
/shìshíshang/
trên thực tế, thực ra
事实上,他已经来了。Shìshíshang, tā yǐjīng lái le.
Trên thực tế, anh ấy đã đến rồi.
—
已
/yǐ/
副
đã, đã rồi
我已完成作业了。Wǒ yǐ wánchéng zuòyè le.
Tôi đã hoàn thành bài tập rồi.
—
/yīfāngmiàn/
名
một mặt, một phương diện
一方面他很努力,另一方面也很聪明。Yī fāngmiàn tā hěn nǔlì, lìng yī fāngmiàn yě hěn cōngmíng.
Một mặt anh ấy rất cố gắng, mặt khác cũng rất thông minh.
—
/yǒudeshì/
có rất nhiều, thiếu gì
这里有的是好吃的水果。Zhèlǐ yǒu de shì hǎochī de shuǐguǒ.
Ở đây có rất nhiều hoa quả ngon.
—
/zǎoyǐ/
副
đã từ lâu, sớm đã
他早已完成了作业。Tā zǎoyǐ wánchéng le zuòyè.
Anh ấy đã hoàn thành bài tập từ lâu.
—
整
/zhěng/
形/动
trọn vẹn, nguyên; chỉnh đốn, sửa sang
他把房间整理得很整齐。Tā bǎ fángjiān zhěnglǐ dé hěn zhěngqí.
Anh ấy dọn dẹp phòng rất整齐.
—
/zhěngzhěng/
副
tròn, trọn, đúng (số lượng)
我们整整走了三个小时。Wǒmen zhěngzhěng zǒu le sān gè xiǎoshí.
Chúng tôi đã đi đúng ba tiếng đồng hồ.
—
/zhǐshì/
副/连
chỉ là, chẳng qua; nhưng, có điều
我只是想帮你。Wǒ zhǐshì xiǎng bāng nǐ.
Tôi chỉ muốn giúp bạn thôi.
—
准
/zhǔn/
形/副
chuẩn xác, đúng; cho phép; chắc chắn
他的答案很准。Tā de dá'àn hěn zhǔn.
Câu trả lời của anh ấy rất chính xác.
—
总
/zǒng/
副
luôn luôn, cứ; tổng, chung
他总是很努力学习。Tā zǒng shì hěn nǔlì xuéxí.
Anh ấy luôn luôn học rất chăm chỉ.
—
/zúgòu/
动
đủ, đầy đủ
食物已经足够了。Shíwù yǐjīng zúgòu le.
Thức ăn đã đủ rồi.
—
/shùnbiàn/
副
tiện thể, nhân tiện
你去超市的时候顺便买点儿水果。Nǐ qù chāoshì de shíhou shùnbiàn mǎi diǎnr shuǐguǒ.
Bạn ra siêu thị nhân tiện mua chút hoa quả.
—
/jìrán/
连
đã (như vậy) rồi thì
既然下雨了,那就别去了。Jìrán xià yǔ le, nà jiù bié qù le.
Đã mưa rồi thì thôi đừng đi nữa.
—
/yǔqí/
连
thay vì, thà rằng
与其等公共汽车,不如走路去。Yǔqí děng gōnggòng qìchē, bùrú zǒulù qù.
Thay vì đợi xe buýt, chi bằng đi bộ luôn.
—
/jìngrán/
副
không ngờ, mà lại (gần như 居然)
他竟然忘了我的名字。Tā jìngrán wàng le wǒ de míngzi.
Anh ấy lại quên tên tôi mất.
—
/nǎpà/
连
cho dù, dù chỉ (nhấn mạnh)
哪怕只有一次机会,我也要试一试。Nǎpà zhǐyǒu yí cì jīhuì, wǒ yě yào shìyíshì.
Cho dù chỉ có một cơ hội, tôi cũng phải thử.
—
/bùguǎn/
连
bất kể, không quản
不管你说什么,我都不会改变。Bùguǎn nǐ shuō shénme, wǒ dōu bú huì gǎibiàn.
Bất kể bạn nói gì, tôi đều không thay đổi.
—
/wúlùn/
连
bất kể, vô luận (trang trọng)
无论多么困难,我都不会放弃。Wúlùn duōme kùnnan, wǒ dōu bú huì fàngqì.
Dù khó khăn đến đâu, tôi cũng không bỏ cuộc.
—
/fǒuzé/
连
nếu không thì, không thì
你快走,否则就迟到了。Nǐ kuài zǒu, fǒuzé jiù chídào le.
Bạn đi nhanh đi, không thì muộn mất.
—
既
/jì/
连
vừa (đi cặp với 又)
她既会唱歌又会跳舞。Tā jì huì chànggē yòu huì tiàowǔ.
Cô ấy vừa biết hát vừa biết múa.
—
/fǎn'ér/
副
trái lại, ngược lại
高楼多了,反而觉得有点儿冷。Gāolóu duō le, fǎn'ér juéde yǒu diǎnr lěng.
Nhà cao tầng nhiều lên, trái lại lại thấy hơi lạnh lùng.
—
/zǒngzhī/
连
tóm lại, nói chung
总之,我们要让世界充满爱。Zǒngzhī, wǒmen yào ràng shìjiè chōngmǎn ài.
Tóm lại, chúng ta phải làm cho thế giới tràn đầy yêu thương.
—
/bùrán/
连
nếu không thì, nếu không
快点走吧,不然就迟到了。Kuài diǎn zǒu ba, bùrán jiù chídào le.
Đi nhanh đi, không thì muộn đấy.
—
/wànyī/
连/副
lỡ như, nhỡ ra
带把伞吧,万一下雨呢?Dài bǎ sǎn ba, wànyī xiàyǔ ne?
Mang theo cây dù đi, lỡ trời mưa thì sao?
—
/sìhū/
副
có vẻ, hình như
她似乎从来不会生气。Tā sìhū cónglái bú huì shēngqì.
Cô ấy có vẻ chưa bao giờ tức giận.
—
极
/jí/
副
cực kỳ, hết sức (thường dùng "…极了")
today今天的天气好极了。Jīntiān de tiānqì hǎo jí le.
Thời tiết hôm nay đẹp cực kỳ.
—
/jīhū/
副
hầu như, gần như
这些题我几乎都做对了。Zhèxiē tí wǒ jīhū dōu zuò duì le.
Mấy câu này tôi làm đúng gần hết.
—
而
/ér/
连
mà, và, nhưng (liên từ nối hai thành phần: nối tiếp, bổ sung hoặc đối lập; thường dùng trong văn viết)
这家餐厅的菜好吃而便宜。Zhè jiā cāntīng de cài hǎochī ér piányi.
Món ăn của nhà hàng này vừa ngon lại vừa rẻ.
—
/shènzhì/
副
thậm chí, ngay cả (nhấn mạnh mức độ cao nhất)
他太累了,甚至忘了自己的房间号。Tā tài lèi le, shènzhì wàng le zìjǐ de fángjiān hào.
Anh ấy mệt quá, thậm chí quên cả số phòng của mình.
—
却
/què/
副
thế mà, nhưng lại (đứng trước động từ, biểu thị ý chuyển ngược)
他学了三年汉语,却从来没去过中国。Tā xué le sān nián Hànyǔ, què cónglái méi qù guo Zhōngguó.
Anh ấy học tiếng Trung ba năm rồi mà chưa từng đến Trung Quốc.
—
/yúshì/
连
thế là, do đó, vì vậy (nối hai việc xảy ra kế tiếp nhau)
外面下起了大雨,于是我们决定不出去了。Wàimiàn xià qǐ le dàyǔ, yúshì wǒmen juédìng bù chūqù le.
Ngoài trời đổ mưa to, thế là bọn tôi quyết định không ra ngoài nữa.
—
/jiūjìng/
副
rốt cuộc, cuối cùng thì (dùng trong câu hỏi để nhấn mạnh); (danh từ) sự thật, ngọn ngành
你究竟想说什么?请直接告诉我。Nǐ jiūjìng xiǎng shuō shénme? Qǐng zhíjiē gàosu wǒ.
Rốt cuộc bạn muốn nói gì? Hãy nói thẳng với tôi đi.
—
/rán'ér/
连
nhưng mà, thế nhưng, tuy nhiên (nối hai vế trái ngược, dùng trong văn viết)
他很努力,然而这次还是没有成功。Tā hěn nǔlì, rán'ér zhè cì háishi méiyǒu chénggōng.
Anh ấy rất cố gắng, thế nhưng lần này vẫn chưa thành công.
—
/yīrán/
副
vẫn, vẫn như cũ, vẫn còn
过了这么多年,他依然保持着每天读书的习惯。Guòle zhème duō nián, tā yīrán bǎochí zhe měitiān dúshū de xíguàn.
Bao nhiêu năm trôi qua, anh ấy vẫn giữ thói quen đọc sách mỗi ngày.
—
非
/fēi/
副/区
không phải, phi-; nhất định phải (dùng trong cấu trúc 非…不可)
他非要自己去不可,谁劝都没用。Tā fēi yào zìjǐ qù bùkě, shéi quàn dōu méiyòng.
Anh ta nhất định đòi tự đi bằng được, ai khuyên cũng vô ích.
—
/shìfǒu/
副
có… hay không, liệu có… không (dùng trong văn viết, tương đương 是不是)
请告诉我你是否同意这个安排。Qǐng gàosù wǒ nǐ shìfǒu tóngyì zhège ānpái.
Hãy cho tôi biết anh có đồng ý với sắp xếp này hay không.
—
/yǐjí/
连
và, cùng với (liên từ nối các thành phần đồng loại, thường dùng trong văn viết, phần sau thường thứ yếu hơn)
会议讨论了工资、假期以及培训等问题。Huìyì tǎolùn le gōngzī, jiàqī yǐjí péixùn děng wèntí.
Cuộc họp đã thảo luận các vấn đề như lương, ngày nghỉ và đào tạo.
—
/cǐwài/
连
ngoài ra, hơn nữa (nối câu, bổ sung thêm ý)
这份工作工资不错,此外还可以出国培训。Zhè fèn gōngzuò gōngzī búcuò, cǐwài hái kěyǐ chūguó péixùn.
Công việc này lương khá, ngoài ra còn được ra nước ngoài đào tạo.
—
/díquè/
副
quả thực, đúng là, thật sự
这家餐厅的菜的确好吃,就是有点儿贵。Zhè jiā cāntīng de cài díquè hǎochī, jiùshì yǒudiǎnr guì.
Món ăn của nhà hàng này quả thực ngon, chỉ có điều hơi đắt.
—
/shuōbudìng/
副
biết đâu, có lẽ, không chừng (biểu thị phỏng đoán, khả năng xảy ra)
你现在给他打电话,说不定他还没睡。Nǐ xiànzài gěi tā dǎ diànhuà, shuōbudìng tā hái méi shuì.
Giờ bạn gọi cho anh ấy đi, biết đâu anh ấy vẫn chưa ngủ.
—
/wèibì/
副
chưa chắc, không nhất định (phủ định nhẹ điều người ta cho là hiển nhiên)
价格贵的东西未必就是最好的。Jiàgé guì de dōngxi wèibì jiù shì zuì hǎo de.
Đồ đắt tiền chưa chắc đã là đồ tốt nhất.
—
/huòxǔ/
副
có lẽ, biết đâu, có thể
他或许已经知道了这个消息,只是不想说。Tā huòxǔ yǐjīng zhīdàole zhège xiāoxi, zhǐshì bù xiǎng shuō.
Có lẽ anh ấy đã biết tin này rồi, chỉ là không muốn nói ra thôi.
—
/ér shì/
mà là
我不是老师,而是学生。Wǒ bùshì lǎoshī, ér shì xuéshēng.
Tôi không phải là giáo viên, mà là học sinh.
—
Giỏ hàng của bạn (0)

Đang tải...