Quay lại Khám phá
‹ ›

86. Phó từ, liên từ (也/都/就/但是/因为...)

344 từ Mã 789218

Chế độ học

Đường thuộc từMột từ được tính là thuộc khi qua Flashcard và 2 trong 3 chế độ Trắc nghiệm, Nghe, Gõ từ.
Đã thuộcTừ đã thuộc tự vào lịch Ôn tập, gặp lại đúng lúc sắp quên.
Luyện thêmĐiền vào câu và Bảng từ tính như Gõ từ; Phản xạ 60 giây và Phát âm tính như Trắc nghiệm.
Danh sách từ vựng  344 từ
Từ vựng Loại từ Nghĩa & ví dụ Thuộc
很
/hěn/
副
rất (phó từ mức độ)
我很好。Wǒ hěn hǎo.
Tôi rất khoẻ.
Thêm 3 ví dụ
今天很热。Jīntiān hěn rè.
Hôm nay rất nóng.
他很忙。Tā hěn máng.
Anh ấy rất bận.
这个字很难。Zhège zì hěn nán.
Chữ này rất khó.
—
不
/bù/
副
không (phó từ phủ định)
我不好。Wǒ bù hǎo.
Tôi không khoẻ.
Thêm 3 ví dụ
我不是学生。Wǒ bù shì xuéshēng.
Tôi không phải học sinh.
我不喝咖啡。Wǒ bù hē kāfēi.
Tôi không uống cà phê.
这个不难。Zhège bù nán.
Cái này không khó.
—
都
/dōu/
副
đều, tất cả
我们都很好。Wǒmen dōu hěn hǎo.
Chúng tôi đều rất khoẻ.
—
没
/méi/
副
không (phủ định của 有)
我没有钱。Wǒ méiyǒu qián.
Tôi không có tiền.
—
/yìqǐ/
副
cùng nhau
我们一起学汉语。Wǒmen yìqǐ xué Hànyǔ.
Chúng tôi cùng học tiếng Trung.
—
还
/hái/
副
vẫn còn, hơn nữa
他还在教室里。Tā hái zài jiàoshì lǐ.
Cậu ấy vẫn còn trong lớp.
—
/zhēn de/
副
thật, thực sự
这真的很漂亮!Zhè zhēn de hěn piàoliang!
Cái này thật sự rất đẹp!
—
太
/tài/
副
quá; rất (mức độ cao)
太好了!Tài hǎo le!
Tốt quá!
—
别
/bié/
副
đừng
别说话!Bié shuōhuà!
Đừng nói chuyện!
—
/yīyàng/
形
như nhau, giống nhau
我跟你一样高。Wǒ gēn nǐ yīyàng gāo.
Tôi cao bằng bạn.
—
最
/zuì/
副
nhất
他最高。Tā zuì gāo.
Anh ấy cao nhất.
—
/háishi/
连
hay (trong câu hỏi)
你喝茶还是咖啡?Nǐ hē chá háishi kāfēi?
Bạn uống trà hay cà phê?
—
再
/zài/
副
lại (tương lai); nữa
明天再说。Míngtiān zài shuō.
Mai nói tiếp.
—
真
/zhēn/
副
thật, thực sự
你真好!Nǐ zhēn hǎo!
Bạn thật tốt!
—
/yìbiān/
副
một bên / vừa (…vừa…)
他一边吃饭一边看电视。Tā yìbiān chīfàn yìbiān kàn diànshì.
Anh ấy vừa ăn cơm vừa xem tivi.
—
/mǎshàng/
副
ngay lập tức, ngay
我马上就来。Wǒ mǎshàng jiù lái.
Tôi đến ngay đây.
—
/yǒudiǎnr/
副
hơi (sắc thái KHÔNG ưng ý)
这双鞋有点儿小。Zhè shuāng xié yǒudiǎnr xiǎo.
Đôi giày này hơi nhỏ.
—
和
/hé/
连
và; với (nối danh từ)
爸爸和妈妈。Bàba hé māma.
Bố và mẹ.
—
先
/xiān/
副
trước, trước tiên
你先去,我一会儿就来。Nǐ xiān qù, wǒ yíhuìr jiù lái.
Bạn đi trước, tôi lát nữa đến ngay.
—
/zuìhòu/
名
cuối cùng, sau cùng
最后我们一起照相。Zuìhòu wǒmen yìqǐ zhàoxiàng.
Cuối cùng chúng ta cùng chụp ảnh.
—
就
/jiù/
副
liền, ngay (nhanh hơn dự kiến)
他六点就来了。Tā liù diǎn jiù lái le.
Anh ấy 6 giờ đã đến rồi (sớm).
—
/chángcháng/
副
thường, hay (khẩu ngữ)
他常常加班到很晚。Tā chángcháng jiābān dào hěn wǎn.
Anh ấy hay tăng ca đến rất khuya.
—
也
/yě/
副
cũng
我也想去北京。Wǒ yě xiǎng qù Běijīng.
Tôi cũng muốn đi Bắc Kinh.
—
/zhèngzài/
副
đang (biểu thị hành động đang diễn ra)
妈妈正在做饭。Māma zhèngzài zuò fàn.
Mẹ đang nấu cơm.
—
/fēicháng/
副
rất, vô cùng
今天非常热。Jīntiān fēicháng rè.
Hôm nay trời rất nóng.
—
只
/zhǐ/
副
chỉ, chỉ có, mỗi (giới hạn số lượng hoặc phạm vi)
我今天只喝了一杯咖啡。Wǒ jīntiān zhǐ hē le yì bēi kāfēi.
Hôm nay tôi chỉ uống một cốc cà phê thôi.
—
/zuìhǎo/
副
tốt nhất là, tốt hơn hết là (dùng để khuyên nhủ)
外面下雨了,你最好带上一把伞。Wàimiàn xià yǔ le, nǐ zuìhǎo dài shàng yī bǎ sǎn.
Bên ngoài trời mưa rồi, tốt nhất là bạn nên mang theo ô.
—
正
/zhèng/
副
đang (biểu thị hành động đang diễn ra, thường dùng 正…呢/正在); vừa đúng, vừa hay; ngay ngắn, thẳng, chính đáng
我正想给你打电话,你就来了。Wǒ zhèng xiǎng gěi nǐ dǎ diànhuà, nǐ jiù lái le.
Tôi đang định gọi cho cậu thì cậu đã tới rồi.
—
/bùyòng/
副
không cần, khỏi cần
你不用担心。Nǐ bù yòng dānxīn.
Bạn không cần phải lo lắng.
—
常
/cháng/
副
thường, thường xuyên
他常去图书馆学习。Tā cháng qù túshūguǎn xuéxí.
Anh ấy thường xuyên đi thư viện học.
—
/hái yǒu/
còn có, ngoài ra
我还有很多作业。Wǒ hái yǒu hěn duō zuòyè.
Tôi còn có rất nhiều bài tập.
—
/yīkuàir/
名/副
cùng nhau, chung với nhau
我们一块儿看电影吧。Wǒmen yīkuàir kàn diànyǐng ba.
Chúng ta cùng nhau xem phim nhé.
—
/bùyào/
副
đừng, không được
不要吃太多糖。Bùyào chī tài duō táng.
Đừng ăn quá nhiều kẹo.
—
才
/cái/
副
mới (muộn hơn dự kiến)
他十点才到。Tā shí diǎn cái dào.
10 giờ anh ấy MỚI tới (muộn).
—
/yǐjīng/
副
đã rồi
他已经走了。Tā yǐjīng zǒu le.
Anh ấy đã đi rồi.
—
/kěnéng/
副
có thể, có lẽ
他可能感冒了。Tā kěnéng gǎnmào le.
Có lẽ anh ấy bị cảm rồi.
—
/dànshì/
连
nhưng
我想去,但是没时间。Wǒ xiǎng qù, dànshì méi shíjiān.
Tôi muốn đi nhưng không có thời gian.
—
/yīnwèi/
连
vì, bởi vì
因为下雨,所以不去。Yīnwèi xià yǔ, suǒyǐ bù qù.
Vì mưa nên không đi.
—
/suǒyǐ/
连
nên, do đó
我不舒服,所以不去。Wǒ bù shūfu, suǒyǐ bù qù.
Tôi không khoẻ nên không đi.
—
/yīzhí/
副
cứ; thẳng
一直走,到红绿灯左转。Yīzhí zǒu, dào hónglǜdēng zuǒ zhuǎn.
Đi thẳng, đến đèn giao thông rẽ trái.
—
更
/gèng/
副
hơn (so sánh nâng cao)
她更聪明。Tā gèng cōngming.
Cô ấy còn thông minh hơn.
—
/chàbuduō/
副/形
gần như, khoảng
差不多两个小时。Chàbuduō liǎng ge xiǎoshí.
Khoảng 2 tiếng.
—
又
/yòu/
副
lại (đã xảy ra)
他又来了。Tā yòu lái le.
Anh ấy lại đến nữa.
—
/yīdìng/
副
nhất định, chắc chắn
我一定会回来。Wǒ yīdìng huì huílai.
Tôi nhất định sẽ quay lại.
—
/yǒngyuǎn/
副
mãi mãi
我永远记得你。Wǒ yǒngyuǎn jìde nǐ.
Tôi mãi nhớ bạn.
—
/kuàiyào/
副
sắp
快要下雨了。Kuàiyào xià yǔ le.
Sắp mưa rồi.
—
/jiùyào/
副
sắp (có thời gian cụ thể)
明天就要考试了。Míngtiān jiùyào kǎoshì le.
Mai là thi rồi.
—
/duōme/
副
bao nhiêu; thật là (cảm thán)
你多么好啊!Nǐ duōme hǎo a!
Bạn thật là tốt!
—
/bú tài/
副
không…lắm
我不太喜欢这个颜色。Wǒ bú tài xǐhuān zhè ge yánsè.
Tôi không thích màu này lắm.
—
刚
/gāng/
副
vừa mới
我刚开始工作。Wǒ gāng kāishǐ gōngzuò.
Tôi vừa mới bắt đầu làm việc.
—
/yuèláiyuè/
副
ngày càng (thay đổi dần)
天气越来越冷了。Tiānqì yuèláiyuè lěng le.
Thời tiết ngày càng lạnh.
—
/wánquán/
副/形
hoàn toàn
我完全同意。Wǒ wánquán tóngyì.
Tôi hoàn toàn đồng ý.
—
/ránhòu/
连
sau đó, rồi
先洗手,然后吃饭。Xiān xǐshǒu, ránhòu chīfàn.
Rửa tay trước, rồi ăn cơm.
—
/jiēzhe/
副
tiếp theo, kế tiếp
接着我们去吃饭。Jiēzhe wǒmen qù chīfàn.
Tiếp theo chúng ta đi ăn.
—
/rúguǒ/
连
nếu
如果你不懂,可以问我。Rúguǒ nǐ bù dǒng, kěyǐ wèn wǒ.
Nếu bạn không hiểu, có thể hỏi tôi.
—
/búdàn/
连
không những
她不但聪明,而且努力。Tā búdàn cōngming, érqiě nǔlì.
Cô ấy không những thông minh mà còn chăm chỉ.
—
/érqiě/
连
mà còn, hơn nữa
这个手机便宜,而且好用。Zhè ge shǒujī piányi, érqiě hǎoyòng.
Điện thoại này rẻ mà còn dễ dùng.
—
/jīngcháng/
副
thường xuyên
我经常去看奶奶。Wǒ jīngcháng qù kàn nǎinai.
Tôi thường xuyên đi thăm bà.
—
/yuánlái/
副/形
hoá ra, vốn dĩ
原来你们是同学!Yuánlái nǐmen shì tóngxué!
Hoá ra các bạn là bạn học!
—
越
/yuè/
副
càng (…càng…)
天气越来越冷。Tiānqì yuè lái yuè lěng.
Thời tiết càng ngày càng lạnh.
—
/huòzhě/
连
hoặc, hoặc là (trần thuật)
周末我看书或者跑步。Zhōumò wǒ kàn shū huòzhě pǎobù.
Cuối tuần tôi đọc sách hoặc chạy bộ.
—
/zhǐyào/
连
chỉ cần
只要努力就会成功。Zhǐyào nǔlì jiù huì chénggōng.
Chỉ cần nỗ lực là sẽ thành công.
—
/lǎoshì/
副
cứ, suốt (có ý phàn nàn)
你老是迟到,太不应该了。Nǐ lǎoshì chídào, tài bù yīnggāi le.
Cậu cứ đi muộn suốt, không nên thế.
—
/gùyì/
副
cố ý, cố tình
我不是故意的。Wǒ bú shì gùyì de.
Tôi không cố ý đâu.
—
/búguò/
连
nhưng, có điều
你说得对,不过我还有一点儿不同的想法。Nǐ shuō de duì, búguò wǒ hái yǒu yìdiǎnr bù tóng de xiǎngfǎ.
Bạn nói đúng, có điều tôi có chút ý kiến khác.
—
/yěxǔ/
副
có lẽ
也许我们应该再考虑一下。Yěxǔ wǒmen yīnggāi zài kǎolǜ yíxià.
Có lẽ chúng ta nên cân nhắc lại.
—
/hūrán/
副
bỗng nhiên, bỗng dưng
忽然下起了大雨。Hūrán xià qǐ le dà yǔ.
Bỗng nhiên trời đổ mưa to.
—
/chóngxīn/
副
lại từ đầu
我决定重新开始。Wǒ juédìng chóngxīn kāishǐ.
Tôi quyết định bắt đầu lại từ đầu.
—
/yìbān/
形
bình thường, thường thường; nói chung (一般来说)
这个饭馆的菜很一般。Zhège fànguǎn de cài hěn yìbān.
Món ăn của quán này cũng chỉ bình thường thôi.
—
/suīrán/
连
tuy, mặc dù (thường đi với 但是/可是)
虽然今天很冷,但是我还是想去跑步。Suīrán jīntiān hěn lěng, dànshì wǒ háishi xiǎng qù pǎobù.
Tuy hôm nay trời rất lạnh nhưng tôi vẫn muốn đi chạy bộ.
—
/tèbié/
副
đặc biệt, rất, nhất là; khác thường
今天天气特别热。Jīntiān tiānqì tèbié rè.
Hôm nay trời nóng đặc biệt.
—
/xiāngtóng/
形
giống nhau, như nhau, tương đồng
我和他的爱好完全相同。Wǒ hé tā de àihào wánquán xiāngtóng.
Sở thích của tôi và anh ấy hoàn toàn giống nhau.
—
/zhèngcháng/
形
bình thường, thường lệ
感冒以后觉得累是很正常的。Gǎnmào yǐhòu juéde lèi shì hěn zhèngcháng de.
Bị cảm xong thấy mệt là chuyện rất bình thường.
—
够
/gòu/
动/副
đủ, đầy đủ; khá, đủ mức (够 + tính từ: 够冷 = khá lạnh)
这些菜够我们三个人吃了。Zhèxiē cài gòu wǒmen sān ge rén chī le.
Mấy món này đủ cho ba đứa mình ăn rồi.
—
/shízài/
副/形
thật sự, quả thực (nhấn mạnh mức độ); thật thà, chân thật
今天太累了,我实在走不动了。Jīntiān tài lèi le, wǒ shízài zǒu bu dòng le.
Hôm nay mệt quá, tôi thật sự không đi nổi nữa.
—
/zhènghǎo/
副/形
vừa vặn, vừa đúng lúc; vừa hay (chỉ sự trùng hợp đúng lúc, đúng mức)
我正要给你打电话,你正好来了。Wǒ zhèng yào gěi nǐ dǎ diànhuà, nǐ zhènghǎo lái le.
Tôi vừa định gọi cho bạn thì bạn đến đúng lúc luôn.
—
/dàochù/
副
khắp nơi, chỗ nào cũng (đứng trước động từ)
春天到了,公园里到处都是花。Chūntiān dào le, gōngyuán lǐ dàochù dōu shì huā.
Mùa xuân đến rồi, trong công viên chỗ nào cũng đầy hoa.
—
挺
/tǐng/
副
rất, khá (khẩu ngữ, thường đi với 的: 挺…的); đứng thẳng, ưỡn ra
这个饭馆的菜挺好吃的。Zhège fànguǎn de cài tǐng hǎochī de.
Đồ ăn ở quán này khá ngon đấy.
—
/suǒyǒu/
形
tất cả, toàn bộ (thường dùng với 的); sở hữu, có
我把所有的照片都存在电脑里了。Wǒ bǎ suǒyǒu de zhàopiàn dōu cún zài diànnǎo lǐ le.
Tôi đã lưu tất cả ảnh vào máy tính rồi.
—
/zhēnzhèng/
形
thật sự, đích thực, chân chính
他才是真正关心你的人。Tā cái shì zhēnzhèng guānxīn nǐ de rén.
Anh ấy mới là người thật sự quan tâm đến bạn.
—
/zhíjiē/
形
trực tiếp, thẳng (trái nghĩa 间接)
下班以后我直接回家,不去别的地方。Xiàbān yǐhòu wǒ zhíjiē huí jiā, bú qù bié de dìfang.
Tan làm tôi về thẳng nhà, không đi đâu khác.
—
/shífēn/
副
rất, vô cùng (mức độ cao, hơi trang trọng)
听到这个消息,大家都十分高兴。Tīngdào zhège xiāoxi, dàjiā dōu shífēn gāoxìng.
Nghe tin này, mọi người đều vô cùng vui mừng.
—
/kěshì/
连
nhưng, thế nhưng, nhưng mà
我很想去看电影,可是今天太忙了。Wǒ hěn xiǎng qù kàn diànyǐng, kěshì jīntiān tài máng le.
Tôi rất muốn đi xem phim, nhưng hôm nay bận quá.
—
/gānggāng/
副
vừa mới, vừa xong (chỉ hành động xảy ra rất gần đây); vừa vặn, đúng lúc
他刚刚出去,你等一会儿再来吧。Tā gānggāng chūqù, nǐ děng yíhuìr zài lái ba.
Anh ấy vừa mới ra ngoài, lát nữa bạn quay lại nhé.
—
/tóngshí/
名
cùng lúc, đồng thời; hơn nữa, mặt khác (nối câu: 同时…也…)
他工作的同时还在读研究生。Tā gōngzuò de tóngshí hái zài dú yánjiūshēng.
Anh ấy vừa đi làm, đồng thời còn đang học cao học.
—
/bǐrú/
动
ví dụ như, chẳng hạn như (dùng để nêu ví dụ)
南方有很多水果,比如荔枝、龙眼和芒果。Nánfāng yǒu hěn duō shuǐguǒ, bǐrú lìzhī, lóngyǎn hé mángguǒ.
Miền Nam có rất nhiều trái cây, chẳng hạn như vải, nhãn và xoài.
—
/bǐrú shuō/
ví dụ như, chẳng hạn như
比如说,我喜欢唱歌。Bǐrú shuō, wǒ xǐhuān chànggē.
Ví dụ như, tôi thích hát.
—
/bùgòu/
动/副
không đủ, chưa đủ
钱不够买东西。Qián bùgòu mǎi dōngxi.
Tiền không đủ để mua đồ.
—
/bù tóng/
khác nhau, không giống
我们有不同的想法。Wǒmen yǒu bù tóng de xiǎngfǎ.
Chúng tôi có những suy nghĩ khác nhau.
—
/bùyīdìng/
副
không nhất định, chưa chắc
明天不一定会下雨。Míng tiān bù yī dìng huì xià yǔ.
Ngày mai chưa chắc sẽ mưa.
—
/cháng jiàn/
thường gặp, phổ biến
这是一个常见的问题。Zhè shì yī gè cháng jiàn de wèn tí.
Đây là một vấn đề thường gặp.
—
/cháng yòng/
thường dùng, hay dùng
这些词是常用的汉字。Zhè xiē cí shì cháng yòng de hàn zì.
Những từ này là chữ Hán thường dùng.
—
/dàdà/
副
rất nhiều, đáng kể
他的进步大大提高了。Tā de jìn bù dà dà tí gāo le.
Tiến bộ của anh ấy đã tăng lên rất nhiều.
—
/dà shēng/
to tiếng, lớn tiếng
请你不要大声说话。Qǐng nǐ bú yào dà shēng shuō huà.
Xin bạn đừng nói to tiếng.
—
但
/dàn/
连
nhưng, song
我喜欢他,但他很忙。Wǒ xǐ huān tā, dàn tā hěn máng.
Tôi thích anh ấy, nhưng anh ấy rất bận.
—
或
/huò/
连
hoặc, hay là
你可以喝茶或咖啡。Nǐ kěyǐ hē chá huò kāfēi.
Bạn có thể uống trà hoặc cà phê.
—
/jiē xiàlái/
tiếp theo, sau đó
接下来我们休息一下。Jiē xiàlái wǒmen xiūxi yíxià.
Tiếp theo chúng ta nghỉ ngơi một chút.
—
/kuài diǎnr/
nhanh lên một chút
请你快点儿来学校。Qǐng nǐ kuài diǎn er lái xué xiào.
Làm ơn nhanh lên đến trường.
—
全
/quán/
副/形
toàn bộ, tất cả; hoàn toàn
我吃了全苹果。Wǒ chī le quán píngguǒ.
Tôi đã ăn hết quả táo.
—
/tóngyàng/
形/连
giống nhau, như nhau
我们穿同样的衣服。Wǒ men chuān tóng yàng de yī fú.
Chúng tôi mặc quần áo giống nhau.
—
/yǐwài/
名
ngoài ra, ngoài... ra
除了他以外,没人知道。Chúle tā yǐwài, méi rén zhīdào.
Ngoài anh ta ra, chẳng ai biết.
—
/zǎo jiù/
đã sớm, từ lâu
我早就知道这件事。Wǒ zǎo jiù zhīdào zhè jiàn shì.
Tôi đã biết chuyện này từ lâu.
—
/zhèngshì/
动
chính là, đúng là
这正是我需要的东西。Zhè zhèng shì wǒ xūyào de dōngxi.
Đây chính là thứ tôi cần.
—
/zhǐ néng/
chỉ có thể, đành phải
我只能帮你到这里。Wǒ zhǐ néng bāng nǐ dào zhèlǐ.
Tôi chỉ có thể giúp bạn đến đây thôi.
—
/zhǔyào/
形
chủ yếu, chính, quan trọng nhất
健康是生活中主要的事情。Jiànkāng shì shēnghuó zhōng zhǔyào de shìqíng.
Sức khỏe là điều chủ yếu trong cuộc sống.
—
/yǒushí/
副
đôi khi; có lúc
还有时间,你上来吧。Hái yǒu shíjiān, nǐ shànglái ba.
Vẫn còn thời gian mà, cậu lên đây đi.
—
/bǐjiào/
副/动
khá; so sánh
今天比较冷。Jīntiān bǐjiào lěng.
Hôm nay khá lạnh.
—
/dàgài/
副
khoảng, đại khái
大概十分钟。Dàgài shí fēnzhōng.
Khoảng 10 phút.
—
/hùxiāng/
副
lẫn nhau, với nhau
同学之间互相帮助。Tóngxué zhī jiān hùxiāng bāngzhù.
Bạn học giúp đỡ lẫn nhau.
—
/tūrán/
副
đột nhiên, bỗng nhiên
他突然不说话了。Tā tūrán bù shuōhuà le.
Anh ấy bỗng nhiên không nói nữa.
—
/qíshí/
副
thật ra, kỳ thực
其实我有点儿不舒服。Qíshí wǒ yǒudiǎnr bù shūfu.
Thật ra tôi hơi không khoẻ.
—
/lìkè/
副
tức khắc, ngay lập tức (formal)
请你立刻回来。Qǐng nǐ lìkè huílái.
Xin anh quay lại ngay lập tức.
—
/fǎnzhèng/
副
đằng nào cũng, dù sao thì
反正还早,我们走着去吧。Fǎnzhèng hái zǎo, wǒmen zǒu zhe qù ba.
Đằng nào cũng còn sớm, mình đi bộ đi.
—
/zhìshǎo/
副
ít nhất
骑车去至少要四十分钟。Qí chē qù zhìshǎo yào sìshí fēnzhōng.
Đi xe đạp đến đó ít nhất phải mất bốn mươi phút.
—
/zǒngshì/
副
luôn, lúc nào cũng
她总是觉得很累。Tā zǒngshì juéde hěn lèi.
Cô ấy lúc nào cũng thấy mệt.
—
/céngjīng/
副
đã từng (văn vẻ)
我曾经在北京住过三年。Wǒ céngjīng zài Běijīng zhùguò sān nián.
Tôi từng sống ở Bắc Kinh ba năm.
—
/cónglái/
副
xưa nay, từ trước đến giờ
我从来没去过日本。Wǒ cónglái méi qùguò Rìběn.
Tôi chưa bao giờ đi Nhật.
—
/zhǐyǒu/
连
chỉ có (điều kiện CẦN)
只有努力才能成功。Zhǐyǒu nǔlì cái néng chénggōng.
Chỉ có cố gắng mới có thể thành công.
—
/kǒngpà/
副
e rằng, sợ là
恐怕这样不太合适。Kǒngpà zhèyàng bú tài héshì.
E rằng làm như vậy không phù hợp lắm.
—
/quèshí/
副
đúng là, thực sự
这件事确实很复杂。Zhè jiàn shì quèshí hěn fùzá.
Việc này thực sự rất phức tạp.
—
/bùjǐn/
连
không chỉ, không những
他不仅会说汉语,还会写汉字。Tā bùjǐn huì shuō Hànyǔ, hái huì xiě Hànzì.
Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Trung, còn biết viết chữ Hán.
—
/bìngqiě/
连
và, đồng thời (văn viết, formal)
他通过了考试,并且取得了优秀的成绩。Tā tōngguò le kǎoshì, bìngqiě qǔdé le yōuxiù de chéngjì.
Anh ấy đã qua kỳ thi, đồng thời đạt thành tích xuất sắc.
—
/yóuyú/
介/连
do, vì (trang trọng)
由于堵车,我迟到了。Yóuyú dǔchē, wǒ chídào le.
Do tắc đường, tôi bị muộn.
—
/yīncǐ/
连
vì vậy, do đó (trang trọng)
会议很重要,因此我必须参加。Huìyì hěn zhòngyào, yīncǐ wǒ bìxū cānjiā.
Cuộc họp rất quan trọng, vì vậy tôi phải tham dự.
—
/zhōngyú/
副
cuối cùng (sau nỗ lực dài)
经过三年努力,我终于通过了HSK5。Jīngguò sān nián nǔlì, wǒ zhōngyú tōngguò le HSK wǔ.
Sau 3 năm cố gắng, cuối cùng tôi đã đỗ HSK5.
—
/bùdébù/
副
buộc phải, đành phải
因为生病,我不得不请假。Yīnwèi shēngbìng, wǒ bùdébù qǐngjià.
Vì ốm, tôi buộc phải xin nghỉ.
—
/nándào/
副
chẳng lẽ, lẽ nào
难道学校只教知识吗?Nándào xuéxiào zhǐ jiāo zhīshi ma?
Chẳng lẽ trường học chỉ dạy kiến thức thôi sao?
—
/xiānghù/
副
lẫn nhau, qua lại
不同文化之间相互学习、相互促进,才能共同发展。
Các nền văn hoá khác nhau học hỏi lẫn nhau, thúc đẩy lẫn nhau mới có thể cùng phát triển.
—
/dāngrán/
副
đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên
明天的会议我当然会参加。Míngtiān de huìyì wǒ dāngrán huì cānjiā.
Cuộc họp ngày mai tất nhiên là tôi sẽ tham dự.
—
/lìngwài/
代/副/连
cái khác, ngoài ra, thêm nữa (dùng nối ý bổ sung hoặc chỉ đối tượng khác)
这件衣服太小了,请给我另外一件。Zhè jiàn yīfu tài xiǎo le, qǐng gěi wǒ lìngwài yí jiàn.
Cái áo này nhỏ quá, cho tôi xin cái khác đi ạ.
—
/dàyuē/
副
khoảng, chừng, độ chừng; có lẽ
从我家到公司大约需要半个小时。Cóng wǒ jiā dào gōngsī dàyuē xūyào bàn ge xiǎoshí.
Từ nhà tôi đến công ty mất khoảng nửa tiếng.
—
/guǒrán/
副
quả nhiên, quả đúng như vậy (dùng khi sự việc xảy ra đúng như dự đoán)
天气预报说会下雨,下午果然下起来了。Tiānqì yùbào shuō huì xià yǔ, xiàwǔ guǒrán xià qǐlái le.
Dự báo thời tiết nói sẽ mưa, quả nhiên buổi chiều mưa thật.
—
/pǔbiàn/
形
phổ biến, rộng khắp, đâu đâu cũng có
现在用手机付款已经很普遍了。Xiànzài yòng shǒujī fùkuǎn yǐjīng hěn pǔbiàn le.
Bây giờ trả tiền bằng điện thoại đã rất phổ biến rồi.
—
/dàodǐ/
副
rốt cuộc, cuối cùng (dùng trong câu hỏi để nhấn mạnh, không dùng với 吗); đến cùng
你到底想说什么?Nǐ dàodǐ xiǎng shuō shénme?
Rốt cuộc thì bạn muốn nói gì?
—
/zhǐhǎo/
副
đành phải, chỉ còn cách (không còn lựa chọn nào khác)
末班车已经走了,我们只好打车回家。Mòbānchē yǐjīng zǒu le, wǒmen zhǐhǎo dǎchē huí jiā.
Chuyến xe cuối đã chạy rồi, chúng tôi đành phải bắt taxi về nhà.
—
/réngrán/
副
vẫn, vẫn còn, như cũ
过了这么多年,他仍然住在那个小城市。Guò le zhème duō nián, tā réngrán zhù zài nàge xiǎo chéngshì.
Bao nhiêu năm trôi qua, anh ấy vẫn sống ở thành phố nhỏ đó.
—
/gòngtóng/
形/副
chung, cùng chung; cùng nhau
我们有共同的爱好,所以聊得很开心。Wǒmen yǒu gòngtóng de àihào, suǒyǐ liáo de hěn kāixīn.
Chúng tôi có sở thích chung nên nói chuyện rất vui.
—
/zhuānmén/
副
chuyên, chuyên môn; cố ý, đặc biệt (làm việc gì đó)
他专门从上海来看我。Tā zhuānmén cóng Shànghǎi lái kàn wǒ.
Anh ấy đặc biệt từ Thượng Hải đến thăm tôi.
—
/běnlái/
副/形
vốn dĩ, ban đầu (nhưng về sau đã thay đổi); vốn có
我本来想去旅行,可是突然要加班。Wǒ běnlái xiǎng qù lǚxíng, kěshì tūrán yào jiābān.
Ban đầu tôi định đi du lịch, nhưng đột nhiên phải tăng ca.
—
/qiānwàn/
副
nhất định, nhất thiết phải (nhấn mạnh lời dặn dò, thường đi với 别/不要); (số từ) mười triệu, vô số
开车的时候千万别看手机。Kāichē de shíhou qiānwàn bié kàn shǒujī.
Lúc lái xe nhất định đừng xem điện thoại.
—
/qícì/
代
thứ hai là, tiếp theo là (thường dùng sau 首先); thứ yếu
首先要注意安全,其次才是速度。Shǒuxiān yào zhùyì ānquán, qícì cái shì sùdù.
Trước hết phải chú ý an toàn, sau đó mới tính đến tốc độ.
—
/shǒuxiān/
副
trước tiên, đầu tiên (dùng nêu ý thứ nhất, thường đi với 然后, 其次)
首先介绍一下自己,然后再谈工作经验。Shǒuxiān jièshào yíxià zìjǐ, ránhòu zài tán gōngzuò jīngyàn.
Trước tiên hãy giới thiệu bản thân, sau đó mới nói về kinh nghiệm làm việc.
—
/wǎngwǎng/
副
thường thường, thường hay (chỉ quy luật đã xảy ra trong quá khứ, không dùng cho việc tương lai)
他周末往往在家看书。Tā zhōumò wǎngwǎng zài jiā kàn shū.
Cuối tuần anh ấy thường ở nhà đọc sách.
—
/tōngcháng/
副
thông thường, thường thì, bình thường
我通常六点半起床,然后去公园跑步。Wǒ tōngcháng liù diǎn bàn qǐchuáng, ránhòu qù gōngyuán pǎobù.
Tôi thường dậy lúc sáu giờ rưỡi, sau đó ra công viên chạy bộ.
—
/gèngjiā/
副
càng, càng thêm (thường dùng trước từ hai âm tiết)
有了经验以后,他做事更加认真了。Yǒule jīngyàn yǐhòu, tā zuòshì gèngjiā rènzhēn le.
Sau khi có kinh nghiệm, anh ấy làm việc càng nghiêm túc hơn.
—
/gǎnjǐn/
副
vội vàng, mau lên, nhanh chóng
快下雨了,你赶紧把衣服收进来吧。Kuài xiàyǔ le, nǐ gǎnjǐn bǎ yīfu shōu jìnlái ba.
Sắp mưa rồi, bạn mau thu quần áo vào đi.
—
/shǐzhōng/
副
luôn luôn, trước sau như một, từ đầu đến cuối (thường đi với 都/没)
这么多年过去了,他始终没有忘记老师的那句话。Zhème duō nián guòqù le, tā shǐzhōng méiyǒu wàngjì lǎoshī de nà jù huà.
Bao nhiêu năm trôi qua, anh ấy vẫn chưa bao giờ quên câu nói đó của thầy.
—
/búduàn/
副
không ngừng, liên tục
只有不断努力,才能取得进步。Zhǐyǒu búduàn nǔlì, cái néng qǔdé jìnbù.
Chỉ có nỗ lực không ngừng mới có thể tiến bộ.
—
/jǐnliàng/
副
cố hết sức, càng nhiều càng tốt (đặt trước động từ)
你放心,我尽量在周五前把报告交给你。Nǐ fàngxīn, wǒ jǐnliàng zài zhōuwǔ qián bǎ bàogào jiāo gěi nǐ.
Anh yên tâm, tôi sẽ cố gắng nộp báo cáo cho anh trước thứ Sáu.
—
/zhěnggè/
区
toàn bộ, cả, trọn
整个下午我都在图书馆复习。Zhěnggè xiàwǔ wǒ dōu zài túshūguǎn fùxí.
Cả buổi chiều tôi đều ở thư viện ôn bài.
—
/jiǎnzhí/
副
đơn giản là, quả là, đúng là (dùng để nhấn mạnh, thường mang ý cường điệu: gần như hoàn toàn như vậy)
这里的风景简直美得像画一样。Zhèlǐ de fēngjǐng jiǎnzhí měi de xiàng huà yíyàng.
Phong cảnh ở đây quả là đẹp như tranh vẽ.
—
/búbì/
副
không cần, chẳng cần phải (phủ định của 必须)
这点儿小事,你不必这么客气。Zhè diǎnr xiǎoshì, nǐ búbì zhème kèqi.
Chuyện nhỏ thôi mà, bạn không cần khách sáo thế đâu.
—
/gǎnkuài/
副
mau lên, nhanh lên (giục làm ngay việc gì)
时间来不及了,你赶快收拾行李吧。Shíjiān láibují le, nǐ gǎnkuài shōushi xíngli ba.
Sắp không kịp giờ rồi, cậu mau thu dọn hành lý đi.
—
/gēnběn/
副
hoàn toàn, vốn dĩ (thường dùng trong câu phủ định: 根本不/没); căn bản, cơ bản, gốc rễ
这件事我根本不知道。Zhè jiàn shì wǒ gēnběn bù zhīdào.
Chuyện này tôi hoàn toàn không hề biết.
—
/jīběn/
形
cơ bản, chủ yếu; (phó từ) về cơ bản, hầu như
这份工作的基本要求是会说中文。Zhè fèn gōngzuò de jīběn yāoqiú shì huì shuō Zhōngwén.
Yêu cầu cơ bản của công việc này là biết nói tiếng Trung.
—
/xiǎnrán/
形
rõ ràng, hiển nhiên
他脸色那么难看,显然是没睡好。Tā liǎnsè nàme nánkàn, xiǎnrán shì méi shuì hǎo.
Sắc mặt anh ấy tệ như vậy, rõ ràng là ngủ không ngon.
—
/yàoshi/
连
nếu như, nếu mà (khẩu ngữ, thường đi với 就)
要是明天下雨,我们就改天去爬山吧。Yàoshi míngtiān xià yǔ, wǒmen jiù gǎitiān qù pá shān ba.
Nếu mai trời mưa thì mình đổi hôm khác đi leo núi nhé.
—
/qīnzì/
副
đích thân, tự mình
经理亲自到机场去接客人。Jīnglǐ qīnzì dào jīchǎng qù jiē kèrén.
Giám đốc đích thân ra sân bay đón khách.
—
/xiāngdāng/
副
khá, tương đối (chỉ mức độ cao); (động) tương đương, ngang với
这道菜做得相当不错。Zhè dào cài zuò de xiāngdāng búcuò.
Món ăn này nấu khá ngon.
—
/juéduì/
副/形
tuyệt đối, chắc chắn, hoàn toàn
你放心,这件事我绝对不会告诉别人。Nǐ fàngxīn, zhè jiàn shì wǒ juéduì bú huì gàosu biéren.
Cậu yên tâm, chuyện này tớ tuyệt đối không nói với ai đâu.
—
直
/zhí/
副
cứ, liên tục, mãi (làm không ngừng); thẳng; thẳng thắn
听到这个消息,她直笑,一句话也说不出来。Tīngdào zhège xiāoxi, tā zhí xiào, yí jù huà yě shuō bu chūlái.
Nghe tin này, cô ấy cứ cười mãi, không nói nổi một câu.
—
/zhěngtǐ/
名
chỉnh thể, tổng thể, toàn thể
我们要从整体上考虑这个计划。Wǒmen yào cóng zhěngtǐ shàng kǎolǜ zhège jìhuà.
Chúng ta phải xem xét kế hoạch này trên tổng thể.
—
/bìrán/
副/形
tất nhiên, tất yếu, chắc chắn sẽ (nhấn mạnh kết quả không tránh khỏi)
不注意休息,身体必然会出问题。Bú zhùyì xiūxi, shēntǐ bìrán huì chū wèntí.
Không chú ý nghỉ ngơi thì sức khỏe tất yếu sẽ có vấn đề.
—
/liánmáng/
副
vội vàng, vội, liền (chỉ hành động đã xảy ra, không dùng trong câu mệnh lệnh)
看见老人上车,他连忙站起来让座。Kànjiàn lǎorén shàng chē, tā liánmáng zhàn qǐlái ràngzuò.
Thấy cụ già lên xe, anh ấy vội đứng dậy nhường chỗ.
—
/fǎnfù/
副
nhiều lần, đi đi lại lại, lặp đi lặp lại; (động) lật lọng, thay đổi thất thường
这个句子我反复读了好几遍才明白。Zhège jùzi wǒ fǎnfù dúle hǎojǐ biàn cái míngbai.
Câu này tôi đọc đi đọc lại mấy lần mới hiểu.
—
/chūbù/
形/副
bước đầu, sơ bộ, ban đầu
我们已经初步达成了合作意向。Wǒmen yǐjīng chūbù dáchéng le hézuò yìxiàng.
Chúng tôi đã bước đầu thống nhất được ý định hợp tác.
—
/lèisì/
形
tương tự, giống như, tựa như
以后不要再发生类似的事情了。Yǐhòu bú yào zài fāshēng lèisì de shìqing le.
Về sau đừng để xảy ra chuyện tương tự nữa.
—
/chāojí/
形
siêu, siêu cấp, cực kỳ (thường đứng trước danh từ hoặc tính từ)
这家超级市场周末总是挤满了人。Zhè jiā chāojí shìchǎng zhōumò zǒngshì jǐmǎnle rén.
Siêu thị này cuối tuần lúc nào cũng chật kín người.
—
并
/bìng/
副/连
và, đồng thời; (nhấn mạnh phủ định) hoàn toàn không
他并不喜欢吃辣。Tā bìng bù xǐ huān chī là.
Anh ấy hoàn toàn không thích ăn cay.
—
/bùlùn/
连
(liên từ) bất luận, dù... đi nữa
不论天气如何,我们都去。Bù lùn tiān qì rú hé, wǒ men dōu qù.
Bất luận thời tiết thế nào, chúng tôi đều đi.
—
/bùguāng/
副/连
không chỉ, không những
他不光会唱歌,还会跳舞。Tā bù guāng huì chàng gē, hái huì tiào wǔ.
Anh ấy không chỉ biết hát mà còn biết nhảy.
—
/hǎohǎo/
形/副
cho tốt, cho tử tế, đàng hoàng
你要好好学习。Nǐ yào hǎohǎo xuéxí.
Bạn phải học cho tốt.
—
/jīběnshàng/
副
về cơ bản, đại thể là
这个计划基本上已经完成。Zhè gè jì huà jī běn shàng yǐ jīng wán chéng.
Kế hoạch này về cơ bản đã hoàn thành.
—
较
/jiào/
副
tương đối, khá; so sánh
今天的比赛比较难。Jīn tiān de bǐ sài bǐ jiào nán.
Trận đấu hôm nay tương đối khó.
—
仅
/jǐn/
副
chỉ, chỉ có, vẻn vẹn
这里仅有三个人参加比赛。Zhèlǐ jǐn yǒu sān gèrén cānjiā bǐsài.
Ở đây chỉ có ba người tham gia thi đấu.
—
/jǐnjǐn/
副
chỉ, chỉ vỏn vẹn, đơn thuần
他仅仅用了五分钟完成任务。Tā jǐnjǐn yòng le wǔ fēnzhōng wánchéng rènwu.
Anh ấy chỉ mất vỏn vẹn năm phút để hoàn thành nhiệm vụ.
—
/jìnyībù/
副
thêm một bước, hơn nữa, sâu hơn
我们需要进一步讨论这个问题。Wǒmen xūyào jìnyībù tǎolùn zhège wèntí.
Chúng ta cần thảo luận sâu hơn về vấn đề này.
—
/jiùshì/
连
chính là, đúng là; cho dù
这就是我想要的礼物。Zhè jiùshì wǒ xiǎng yào de lǐwù.
Đây chính là món quà tôi muốn.
—
/liánxù/
动
liên tục, liên tiếp
他连续三天没休息。Tā liánxù sān tiān méi xiūxí.
Anh ấy liên tục ba ngày không nghỉ.
—
/lìng yīfāngmiàn/
mặt khác
另一方面,他很努力学习。Lìng yīfāngmiàn, tā hěn nǔlì xuéxí.
Mặt khác, anh ấy học rất chăm chỉ.
—
/mànmàn/
từ từ, chậm rãi
请你慢慢吃饭。Qǐng nǐ mànmàn chīfàn.
Mời bạn ăn từ từ.
—
仍
/réng/
副
vẫn, vẫn còn
他仍在学校学习。Tā réng zài xuéxiào xuéxí.
Anh ấy vẫn đang học ở trường.
—
/shíjìshàng/
副
trên thực tế, thực ra
实际上,他很有经验。Shíjìshàng, tā hěn yǒu jīngyàn.
Trên thực tế, anh ấy rất có kinh nghiệm.
—
/shìshíshang/
trên thực tế, thực ra
事实上,他已经来了。Shìshíshang, tā yǐjīng lái le.
Trên thực tế, anh ấy đã đến rồi.
—
已
/yǐ/
副
đã, đã rồi
我已完成作业了。Wǒ yǐ wánchéng zuòyè le.
Tôi đã hoàn thành bài tập rồi.
—
/yīfāngmiàn/
名
một mặt, một phương diện
一方面他很努力,另一方面也很聪明。Yī fāngmiàn tā hěn nǔlì, lìng yī fāngmiàn yě hěn cōngmíng.
Một mặt anh ấy rất cố gắng, mặt khác cũng rất thông minh.
—
/yǒudeshì/
có rất nhiều, thiếu gì
这里有的是好吃的水果。Zhèlǐ yǒu de shì hǎochī de shuǐguǒ.
Ở đây có rất nhiều hoa quả ngon.
—
/zǎoyǐ/
副
đã từ lâu, sớm đã
他早已完成了作业。Tā zǎoyǐ wánchéng le zuòyè.
Anh ấy đã hoàn thành bài tập từ lâu.
—
整
/zhěng/
形/动
trọn vẹn, nguyên; chỉnh đốn, sửa sang
他把房间整理得很整齐。Tā bǎ fángjiān zhěnglǐ dé hěn zhěngqí.
Anh ấy dọn dẹp phòng rất整齐.
—
/zhěngzhěng/
副
tròn, trọn, đúng (số lượng)
我们整整走了三个小时。Wǒmen zhěngzhěng zǒu le sān gè xiǎoshí.
Chúng tôi đã đi đúng ba tiếng đồng hồ.
—
/zhǐshì/
副/连
chỉ là, chẳng qua; nhưng, có điều
我只是想帮你。Wǒ zhǐshì xiǎng bāng nǐ.
Tôi chỉ muốn giúp bạn thôi.
—
准
/zhǔn/
形/副
chuẩn xác, đúng; cho phép; chắc chắn
他的答案很准。Tā de dá'àn hěn zhǔn.
Câu trả lời của anh ấy rất chính xác.
—
总
/zǒng/
副
luôn luôn, cứ; tổng, chung
他总是很努力学习。Tā zǒng shì hěn nǔlì xuéxí.
Anh ấy luôn luôn học rất chăm chỉ.
—
/zúgòu/
动
đủ, đầy đủ
食物已经足够了。Shíwù yǐjīng zúgòu le.
Thức ăn đã đủ rồi.
—
/shùnbiàn/
副
tiện thể, nhân tiện
你去超市的时候顺便买点儿水果。Nǐ qù chāoshì de shíhou shùnbiàn mǎi diǎnr shuǐguǒ.
Bạn ra siêu thị nhân tiện mua chút hoa quả.
—
/jìrán/
连
đã (như vậy) rồi thì
既然下雨了,那就别去了。Jìrán xià yǔ le, nà jiù bié qù le.
Đã mưa rồi thì thôi đừng đi nữa.
—
/yǔqí/
连
thay vì, thà rằng
与其等公共汽车,不如走路去。Yǔqí děng gōnggòng qìchē, bùrú zǒulù qù.
Thay vì đợi xe buýt, chi bằng đi bộ luôn.
—
/jìngrán/
副
không ngờ, mà lại (gần như 居然)
他竟然忘了我的名字。Tā jìngrán wàng le wǒ de míngzi.
Anh ấy lại quên tên tôi mất.
—
/nǎpà/
连
cho dù, dù chỉ (nhấn mạnh)
哪怕只有一次机会,我也要试一试。Nǎpà zhǐyǒu yí cì jīhuì, wǒ yě yào shìyíshì.
Cho dù chỉ có một cơ hội, tôi cũng phải thử.
—
/bùguǎn/
连
bất kể, không quản
不管你说什么,我都不会改变。Bùguǎn nǐ shuō shénme, wǒ dōu bú huì gǎibiàn.
Bất kể bạn nói gì, tôi đều không thay đổi.
—
/wúlùn/
连
bất kể, vô luận (trang trọng)
无论多么困难,我都不会放弃。Wúlùn duōme kùnnan, wǒ dōu bú huì fàngqì.
Dù khó khăn đến đâu, tôi cũng không bỏ cuộc.
—
/fǒuzé/
连
nếu không thì, không thì
你快走,否则就迟到了。Nǐ kuài zǒu, fǒuzé jiù chídào le.
Bạn đi nhanh đi, không thì muộn mất.
—
既
/jì/
连
vừa (đi cặp với 又)
她既会唱歌又会跳舞。Tā jì huì chànggē yòu huì tiàowǔ.
Cô ấy vừa biết hát vừa biết múa.
—
/fǎn'ér/
副
trái lại, ngược lại
高楼多了,反而觉得有点儿冷。Gāolóu duō le, fǎn'ér juéde yǒu diǎnr lěng.
Nhà cao tầng nhiều lên, trái lại lại thấy hơi lạnh lùng.
—
/zǒngzhī/
连
tóm lại, nói chung
总之,我们要让世界充满爱。Zǒngzhī, wǒmen yào ràng shìjiè chōngmǎn ài.
Tóm lại, chúng ta phải làm cho thế giới tràn đầy yêu thương.
—
/bùrán/
连
nếu không thì, nếu không
快点走吧,不然就迟到了。Kuài diǎn zǒu ba, bùrán jiù chídào le.
Đi nhanh đi, không thì muộn đấy.
—
/wànyī/
连/副
lỡ như, nhỡ ra
带把伞吧,万一下雨呢?Dài bǎ sǎn ba, wànyī xiàyǔ ne?
Mang theo cây dù đi, lỡ trời mưa thì sao?
—
/sìhū/
副
có vẻ, hình như
她似乎从来不会生气。Tā sìhū cónglái bú huì shēngqì.
Cô ấy có vẻ chưa bao giờ tức giận.
—
极
/jí/
副
cực kỳ, hết sức (thường dùng "…极了")
today今天的天气好极了。Jīntiān de tiānqì hǎo jí le.
Thời tiết hôm nay đẹp cực kỳ.
—
/jīhū/
副
hầu như, gần như
这些题我几乎都做对了。Zhèxiē tí wǒ jīhū dōu zuò duì le.
Mấy câu này tôi làm đúng gần hết.
—
而
/ér/
连
mà, và, nhưng (liên từ nối hai thành phần: nối tiếp, bổ sung hoặc đối lập; thường dùng trong văn viết)
这家餐厅的菜好吃而便宜。Zhè jiā cāntīng de cài hǎochī ér piányi.
Món ăn của nhà hàng này vừa ngon lại vừa rẻ.
—
/shènzhì/
副
thậm chí, ngay cả (nhấn mạnh mức độ cao nhất)
他太累了,甚至忘了自己的房间号。Tā tài lèi le, shènzhì wàng le zìjǐ de fángjiān hào.
Anh ấy mệt quá, thậm chí quên cả số phòng của mình.
—
却
/què/
副
thế mà, nhưng lại (đứng trước động từ, biểu thị ý chuyển ngược)
他学了三年汉语,却从来没去过中国。Tā xué le sān nián Hànyǔ, què cónglái méi qù guo Zhōngguó.
Anh ấy học tiếng Trung ba năm rồi mà chưa từng đến Trung Quốc.
—
/yúshì/
连
thế là, do đó, vì vậy (nối hai việc xảy ra kế tiếp nhau)
外面下起了大雨,于是我们决定不出去了。Wàimiàn xià qǐ le dàyǔ, yúshì wǒmen juédìng bù chūqù le.
Ngoài trời đổ mưa to, thế là bọn tôi quyết định không ra ngoài nữa.
—
/jiūjìng/
副
rốt cuộc, cuối cùng thì (dùng trong câu hỏi để nhấn mạnh); (danh từ) sự thật, ngọn ngành
你究竟想说什么?请直接告诉我。Nǐ jiūjìng xiǎng shuō shénme? Qǐng zhíjiē gàosu wǒ.
Rốt cuộc bạn muốn nói gì? Hãy nói thẳng với tôi đi.
—
/rán'ér/
连
nhưng mà, thế nhưng, tuy nhiên (nối hai vế trái ngược, dùng trong văn viết)
他很努力,然而这次还是没有成功。Tā hěn nǔlì, rán'ér zhè cì háishi méiyǒu chénggōng.
Anh ấy rất cố gắng, thế nhưng lần này vẫn chưa thành công.
—
/yīrán/
副
vẫn, vẫn như cũ, vẫn còn
过了这么多年,他依然保持着每天读书的习惯。Guòle zhème duō nián, tā yīrán bǎochí zhe měitiān dúshū de xíguàn.
Bao nhiêu năm trôi qua, anh ấy vẫn giữ thói quen đọc sách mỗi ngày.
—
非
/fēi/
副/区
không phải, phi-; nhất định phải (dùng trong cấu trúc 非…不可)
他非要自己去不可,谁劝都没用。Tā fēi yào zìjǐ qù bùkě, shéi quàn dōu méiyòng.
Anh ta nhất định đòi tự đi bằng được, ai khuyên cũng vô ích.
—
/shìfǒu/
副
có… hay không, liệu có… không (dùng trong văn viết, tương đương 是不是)
请告诉我你是否同意这个安排。Qǐng gàosù wǒ nǐ shìfǒu tóngyì zhège ānpái.
Hãy cho tôi biết anh có đồng ý với sắp xếp này hay không.
—
/yǐjí/
连
và, cùng với (liên từ nối các thành phần đồng loại, thường dùng trong văn viết, phần sau thường thứ yếu hơn)
会议讨论了工资、假期以及培训等问题。Huìyì tǎolùn le gōngzī, jiàqī yǐjí péixùn děng wèntí.
Cuộc họp đã thảo luận các vấn đề như lương, ngày nghỉ và đào tạo.
—
/cǐwài/
连
ngoài ra, hơn nữa (nối câu, bổ sung thêm ý)
这份工作工资不错,此外还可以出国培训。Zhè fèn gōngzuò gōngzī búcuò, cǐwài hái kěyǐ chūguó péixùn.
Công việc này lương khá, ngoài ra còn được ra nước ngoài đào tạo.
—
/díquè/
副
quả thực, đúng là, thật sự
这家餐厅的菜的确好吃,就是有点儿贵。Zhè jiā cāntīng de cài díquè hǎochī, jiùshì yǒudiǎnr guì.
Món ăn của nhà hàng này quả thực ngon, chỉ có điều hơi đắt.
—
/shuōbudìng/
副
biết đâu, có lẽ, không chừng (biểu thị phỏng đoán, khả năng xảy ra)
你现在给他打电话,说不定他还没睡。Nǐ xiànzài gěi tā dǎ diànhuà, shuōbudìng tā hái méi shuì.
Giờ bạn gọi cho anh ấy đi, biết đâu anh ấy vẫn chưa ngủ.
—
/wèibì/
副
chưa chắc, không nhất định (phủ định nhẹ điều người ta cho là hiển nhiên)
价格贵的东西未必就是最好的。Jiàgé guì de dōngxi wèibì jiù shì zuì hǎo de.
Đồ đắt tiền chưa chắc đã là đồ tốt nhất.
—
/huòxǔ/
副
có lẽ, biết đâu, có thể
他或许已经知道了这个消息,只是不想说。Tā huòxǔ yǐjīng zhīdàole zhège xiāoxi, zhǐshì bù xiǎng shuō.
Có lẽ anh ấy đã biết tin này rồi, chỉ là không muốn nói ra thôi.
—
/ér shì/
mà là
我不是老师,而是学生。Wǒ bùshì lǎoshī, ér shì xuéshēng.
Tôi không phải là giáo viên, mà là học sinh.
—
/jūrán/
副
không ngờ, lại (mức ngạc nhiên cao)
他居然会说五种语言!Tā jūrán huì shuō wǔ zhǒng yǔyán!
Anh ấy lại biết nói năm ngôn ngữ!
—
/jíshǐ/
连
dù, cho dù (giả định)
即使下雨,我也要去。Jíshǐ xià yǔ, wǒ yě yào qù.
Dù trời mưa, tôi vẫn đi.
—
/nánguài/
副
thảo nào, hèn chi
难怪她不高兴,原来你忘了她的生日。Nánguài tā bù gāoxìng, yuánlái nǐ wàng le tā de shēngrì.
Thảo nào cô ấy không vui, hóa ra anh quên sinh nhật cô ấy.
—
/hékuàng/
连
huống hồ, hơn nữa
连小孩都懂,何况大人呢?Lián xiǎohái dōu dǒng, hékuàng dàrén ne?
Trẻ con còn hiểu, huống hồ người lớn?
—
/zǒngsuàn/
副
cuối cùng (nhẹ nhõm, mong đợi)
等了很久,他总算来了。Děng le hěn jiǔ, tā zǒngsuàn lái le.
Đợi rất lâu, cuối cùng anh ấy cũng đến.
—
/búkuì/
副
không hổ danh, xứng đáng là
她不愧是我的中国妈妈。Tā búkuì shì wǒ de Zhōngguó māma.
Cô ấy không hổ danh là "mẹ" Trung Quốc của tôi.
—
/suǒxìng/
副
chi bằng, luôn thể, dứt khoát
反正睡不着,索性起来工作。Fǎnzhèng shuì bu zháo, suǒxìng qǐlái gōngzuò.
Đằng nào cũng không ngủ được, chi bằng dậy làm việc luôn.
—
/hébù/
副
sao không, hà tất không
既然这么累,何不休息几天?Jìrán zhème lèi, hébù xiūxi jǐ tiān?
Đã mệt thế thì sao không nghỉ vài hôm?
—
/dàoshi/
副
ngược lại (nhẹ), thực ra thì
他不爱我,倒是经常说在乎我。Tā bú ài wǒ, dàoshi jīngcháng shuō zàihu wǒ.
Anh ấy không yêu tôi, nhưng lại thường nói quan tâm tôi.
—
/qiāoqiāo/
副
lặng lẽ, lặng thầm
春天悄悄地来了,没有人察觉。Chūntiān qiāoqiāo de lái le, méiyǒu rén chájué.
Mùa xuân lặng lẽ đến, không một ai hay biết.
—
/nìngkě/
连
thà rằng, thà là
我宁可失败也不愿放弃。Wǒ nìngkě shībài yě bú yuàn fàngqì.
Tôi thà thất bại còn hơn từ bỏ.
—
/jǐnguǎn/
连/副
mặc dù, cho dù (thường đi với 但是/还是); cứ việc, cứ tự nhiên
尽管外面下着大雨,他还是准时到了。Jǐnguǎn wàimiàn xià zhe dàyǔ, tā háishi zhǔnshí dào le.
Mặc dù ngoài trời mưa to, anh ấy vẫn đến đúng giờ.
—
/yóuqí/
副
nhất là, đặc biệt là (nhấn mạnh một trường hợp nổi bật)
我喜欢中国菜,尤其是四川菜。Wǒ xǐhuan Zhōngguó cài, yóuqí shì Sìchuān cài.
Tôi thích món Trung Quốc, nhất là món Tứ Xuyên.
—
/chúfēi/
连
trừ phi, chỉ khi (nêu điều kiện duy nhất; thường dùng "除非…否则/不然…" hoặc "除非…才…")
除非你提前告诉我,否则我不会去参加。Chúfēi nǐ tíqián gàosu wǒ, fǒuzé wǒ bú huì qù cānjiā.
Trừ phi cậu báo trước cho tớ, không thì tớ sẽ không đi dự đâu.
—
则
/zé/
连/副
thì, còn (nối hai vế đối lập, mang sắc thái văn viết); quy tắc
哥哥喜欢安静,弟弟则喜欢热闹。Gēge xǐhuan ānjìng, dìdi zé xǐhuan rènao.
Anh trai thích yên tĩnh, còn em trai thì lại thích náo nhiệt.
—
/yàobù/
连
nếu không thì, kẻo; hay là (dùng nêu đề nghị)
要不我们明天再去吧,今天太晚了。Yàobù wǒmen míngtiān zài qù ba, jīntiān tài wǎn le.
Hay là mai mình đi tiếp nhé, hôm nay muộn quá rồi.
—
/bìjìng/
副
dù sao thì, rốt cuộc, suy cho cùng (nhấn mạnh lý do hoặc sự thật hiển nhiên)
他毕竟还是个孩子,你别对他太严格。Tā bìjìng háishi ge háizi, nǐ bié duì tā tài yángé.
Dù sao nó cũng chỉ là một đứa trẻ, bạn đừng khắt khe với nó quá.
—
/xìngkuī/
副
may mà, may nhờ (đặt trước mệnh đề nêu điều kiện may mắn, vế sau thường có 不然/否则)
幸亏你提醒我,不然我就把护照忘在家里了。Xìngkuī nǐ tíxǐng wǒ, bùrán wǒ jiù bǎ hùzhào wàng zài jiā lǐ le.
May mà cậu nhắc tớ, không thì tớ đã bỏ quên hộ chiếu ở nhà rồi.
—
/hébì/
副
hà tất, cần gì phải (dùng trong câu phản vấn, ý là không cần thiết)
这么小的事,你何必这么生气呢?Zhème xiǎo de shì, nǐ hébì zhème shēngqì ne?
Chuyện nhỏ vậy thôi, cần gì cậu phải giận đến thế?
—
/bùjiànde/
副
chưa chắc, không nhất định (phủ định có mức độ, thường đứng trước động từ/tính từ)
价格贵的东西不见得质量就一定好。Jiàgé guì de dōngxi bùjiànde zhìliàng jiù yídìng hǎo.
Đồ đắt tiền chưa chắc chất lượng đã tốt.
—
/míngmíng/
副
rõ ràng là, rành rành (nhấn mạnh sự thật, thường kéo theo vế sau trái ngược)
钥匙明明放在桌子上,怎么不见了?Yàoshi míngmíng fàng zài zhuōzi shang, zěnme bú jiàn le?
Chìa khóa rõ ràng để trên bàn mà, sao lại biến mất rồi?
—
/yǐbiàn/
连
để cho, để tiện cho (liên từ nối vế sau chỉ mục đích, đứng đầu vế sau)
请留下联系方式,以便我们及时通知你结果。Qǐng liúxià liánxì fāngshì, yǐbiàn wǒmen jíshí tōngzhī nǐ jiéguǒ.
Xin để lại thông tin liên lạc để chúng tôi kịp thời báo kết quả cho bạn.
—
/yījiù/
副/形
vẫn như cũ, vẫn thế (nhấn mạnh tình trạng không thay đổi)
十年过去了,这条老街依旧那么热闹。Shí nián guòqù le, zhè tiáo lǎo jiē yījiù nàme rènao.
Mười năm trôi qua, con phố cũ này vẫn nhộn nhịp như thế.
—
/réngjiù/
副
vẫn, vẫn như cũ (nhấn mạnh tình trạng không thay đổi)
过了这么多年,他仍旧住在那个老城区。Guòle zhème duō nián, tā réngjiù zhù zài nàge lǎo chéngqū.
Bao nhiêu năm trôi qua, anh ấy vẫn sống ở khu phố cũ đó.
—
必
/bì/
副
tất, nhất định, ắt phải
你必需要完成这个任务。Nǐ bì xū yào wánchéng zhège rènwu.
Bạn nhất định phải hoàn thành nhiệm vụ này.
—
/bùcéng/
副
chưa từng, chưa bao giờ
我不曾去过那个城市。Wǒ bù céng qù guò nà gè chéng shì 。
Tôi chưa từng đến thành phố đó.
—
/bù néng bù/
không thể không, buộc phải
为了完成任务,我不能不努力。Wèi le wán chéng rèn wu , wǒ bù néng bù nǔ lì 。
Để hoàn thành nhiệm vụ, tôi buộc phải cố gắng.
—
/chà(yī)diǎnr/
副
suýt nữa, chút nữa thì; kém một chút
他差点儿迟到,幸好赶上了。Tā chàdiǎnr chídào, xìnghǎo gǎn shàng le.
Anh ấy suýt muộn, may mà kịp.
—
/cóngzhōng/
副
từ trong đó, ở giữa
我们可以从中学到很多东西。Wǒmen kěyǐ cóngzhōng xué dào hěn duō dōngxi.
Chúng ta có thể học được nhiều thứ từ trong đó.
—
/dàdū/
副
phần lớn, hầu hết, đại đa số
大都学生喜欢这门课。Dàdū xuéshēng xǐhuān zhè mén kè.
Phần lớn học sinh thích môn học này.
—
/huòshì/
连
hoặc là, hay là
你可以选择红色或是蓝色。Nǐ kěyǐ xuǎnzé hóngsè huòshì lánsè.
Bạn có thể chọn màu đỏ hoặc là màu xanh.
—
/jiāshàng/
连
thêm vào, cộng thêm; hơn nữa
加上他的帮助,我们更快完成了。Jiāshàng tā de bāngzhù, wǒmen gèng kuài wánchéng le.
Thêm vào sự giúp đỡ của anh ấy, chúng tôi hoàn thành nhanh hơn.
—
/jiāyǐ/
动/连
tiến hành, đem ra (xử lý); hơn nữa
对问题加以分析后再决定。Duì wèntí jiāyǐ fēnxī hòu zài juédìng.
Sau khi tiến hành phân tích vấn đề mới quyết định.
—
将
/jiāng/
副/介
sắp, sẽ; (giới từ) đem, lấy
他将文件发给了经理。Tā jiāng wénjiàn fā gěi le jīnglǐ.
Anh ấy đã gửi tài liệu cho quản lý.
—
/jiāngyào/
副
sắp, sẽ, sắp sửa
我们将要开始新的项目。Wǒmen jiāngyào kāishǐ xīn de xiàngmù.
Chúng ta sẽ bắt đầu dự án mới.
—
/jué bù/
quyết không, nhất định không
我们决不放弃这个计划。Wǒmen jué bù fàngqì zhège jìhuà.
Chúng tôi quyết không từ bỏ kế hoạch này.
—
可
/kě/
副/连
có thể; nhưng, mà (nhấn mạnh)
我可不喜欢这个主意。Wǒ kě bù xǐhuān zhège zhǔyì.
Tôi mà không thích ý tưởng này.
—
/quándōu/
副
đều, tất cả đều
学生们全都参加了比赛。Xuéshēng men quándōu cānjiā le bǐsài.
Tất cả học sinh đều tham gia cuộc thi.
—
/yěhǎo/
助动
cũng được, cũng tốt; dù... hay...
去旅游也好,留在家也好,你决定吧。Qù lǚ yóu yě hǎo, liú zài jiā yě hǎo, nǐ jué dìng ba.
Đi du lịch cũng được, ở nhà cũng được, bạn quyết định đi.
—
/zài yě/
(kèm phủ định) không ... nữa
我再也不吃辣的了。Wǒ zài yě bù chī là de le.
Tôi không ăn cay nữa.
—
/zhǐbùguò/
副
chẳng qua chỉ là, chỉ là
他只不过是个学生。Tā zhǐ bù guò shì gè xué shēng.
Anh ấy chỉ là một học sinh.
—
/zhǐ jiàn/
chỉ thấy, bỗng thấy
只见天空突然下起了雨。Zhǐ jiàn tiān kōng tū rán xià qǐ le yǔ.
Bỗng thấy trời bắt đầu mưa.
—
/zhìyú/
介
còn về, đối với (chuyển chủ đề)
至于费用问题,我们以后再谈。Zhìyú fèiyòng wèntí, wǒmen yǐhòu zài tán.
Còn về vấn đề chi phí, chúng ta nói sau.
—
/fǎngfú/
副
như thể, dường như (văn vẻ)
她对我好得仿佛我就是她的女儿。Tā duì wǒ hǎo de fǎngfú wǒ jiùshì tā de nǚ'ér.
Cô ấy đối với tôi tốt đến mức như thể tôi là con gái cô ấy.
—
/búzài/
副
không còn… nữa
我不再是那个懦弱的孩子了。Wǒ búzài shì nà ge nuòruò de háizi le.
Tôi không còn là đứa trẻ yếu đuối ngày xưa nữa.
—
/búliào/
连/副
không ngờ (văn viết)
我以为是自己家,不料是邻居的。Wǒ yǐwéi shì zìjǐ jiā, búliào shì línjū de.
Tôi tưởng là nhà mình, không ngờ là của hàng xóm.
—
与
/yǔ/
连/介
và, với (văn viết)
科技与人文应该平衡发展。Kējì yǔ rénwén yīnggāi pínghéng fāzhǎn.
Khoa học công nghệ và nhân văn nên phát triển cân bằng.
—
/bùfáng/
副
thử đi, không ngại gì, có thể thử
不妨从减少一次性塑料开始做起。Bùfáng cóng jiǎnshǎo yīcìxìng sùliào kāishǐ zuò qǐ.
Không ngại gì thử bắt đầu từ việc giảm nhựa dùng một lần.
—
/yuèfā/
副
ngày càng (nhấn mạnh hơn)
随着项目增多,工作压力越发沉重。Suízhe xiàngmù zēngduō, gōngzuò yālì yuèfā chénzhòng.
Cùng với việc dự án ngày càng nhiều, áp lực công việc ngày càng nặng nề.
—
/bùyóude/
副
không nhịn được, không tránh khỏi
看到同事还在加班,她不由得叹了口气。Kàndào tóngshì hái zài jiābān, tā bùyóude tàn le kǒu qì.
Nhìn thấy đồng nghiệp vẫn đang làm thêm giờ, cô ấy không nhịn được mà thở dài.
—
/shàng dài/
副
vẫn còn cần, còn chờ (formal)
这一问题尚待进一步研究和探讨。Zhè yī wèntí shàng dài jìnyībù yánjiū hé tàntǎo.
Vấn đề này vẫn còn cần được nghiên cứu và thảo luận thêm.
—
便
/biàn/
副
liền, thì, bèn (dùng như 就, mang sắc thái trang trọng hơn); tiện lợi
他大学一毕业,便回到家乡工作了。Tā dàxué yí bìyè, biàn huídào jiāxiāng gōngzuò le.
Vừa tốt nghiệp đại học là anh ấy liền về quê làm việc.
—
/tèyì/
副
đặc biệt, cố tình (làm việc gì riêng vì một mục đích nhất định)
他特意从老家带来了这些茶叶。Tā tèyì cóng lǎojiā dài lái le zhèxiē cháyè.
Anh ấy đặc biệt mang mấy loại trà này từ quê lên cho.
—
/fánshì/
副
hễ là, phàm là, tất cả những gì (thường đi với 都/就 ở vế sau)
凡是报名参加比赛的同学,都要交一张照片。Fánshì bàomíng cānjiā bǐsài de tóngxué, dōu yào jiāo yì zhāng zhàopiàn.
Hễ là bạn nào đăng ký tham gia cuộc thi thì đều phải nộp một tấm ảnh.
—
皆
/jiē/
副
đều, tất cả đều (văn viết, tương đương 都; hay gặp trong thành ngữ)
这些问题皆已解决,大家都松了一口气。Zhèxiē wèntí jiē yǐ jiějué, dàjiā dōu sōng le yì kǒu qì.
Những vấn đề này đều đã được giải quyết, mọi người ai nấy đều thở phào.
—
/xìnghǎo/
副
may mà, may sao (nhờ điều kiện thuận lợi mà tránh được hậu quả xấu)
幸好我带了伞,不然就淋成落汤鸡了。Xìnghǎo wǒ dài le sǎn, bùrán jiù lín chéng luòtāngjī le.
May mà tôi mang ô, không thì đã ướt như chuột lột rồi.
—
亦
/yì/
副
cũng, cũng là (văn viết, tương đương 也)
他是我的老师,亦是我的朋友。Tā shì wǒ de lǎoshī, yì shì wǒ de péngyou.
Ông ấy vừa là thầy của tôi, cũng vừa là bạn của tôi.
—
/bìngfēi/
动
hoàn toàn không phải, tuyệt nhiên không phải (phủ định nhấn mạnh, thường dùng trong văn viết: 并非…而是…)
他的成功并非偶然,而是多年努力的结果。Tā de chénggōng bìngfēi ǒurán, ér shì duō nián nǔlì de jiéguǒ.
Thành công của anh ấy hoàn toàn không phải ngẫu nhiên, mà là kết quả của nhiều năm nỗ lực.
—
/jíbiàn/
连
cho dù, dẫu rằng (đặt ở vế nhượng bộ, vế sau thường có 也/还)
即便工作再忙,他也坚持每天陪孩子读书。Jíbiàn gōngzuò zài máng, tā yě jiānchí měitiān péi háizi dúshū.
Cho dù công việc bận đến mấy, anh ấy vẫn kiên trì mỗi ngày đọc sách cùng con.
—
/nìngyuàn/
副
thà rằng, thà... còn hơn (thường dùng trong cấu trúc 宁愿…也不…)
我宁愿多花点时间,也不想把工作做得马马虎虎。Wǒ nìngyuàn duō huā diǎn shíjiān, yě bù xiǎng bǎ gōngzuò zuò de mǎmǎhūhū.
Tôi thà mất thêm chút thời gian chứ không muốn làm việc qua loa.
—
颇
/pō/
副
khá, tương đối, rất (dùng trước tính từ/động từ, sắc thái trang trọng)
他对中国历史颇有研究。Tā duì Zhōngguó lìshǐ pō yǒu yánjiū.
Anh ấy nghiên cứu khá sâu về lịch sử Trung Quốc.
—
愈
/yù/
副/动
càng (dùng trong cấu trúc "愈…愈…" = càng… càng…); khỏi bệnh, lành
事情愈复杂,我们愈要保持冷静。Shìqing yù fùzá, wǒmen yù yào bǎochí lěngjìng.
Sự việc càng phức tạp, chúng ta càng phải giữ bình tĩnh.
—
/zhōngjiū/
副
rốt cuộc, cuối cùng thì, dù sao đi nữa (nhấn mạnh kết quả tất yếu)
纸终究包不住火,这件事迟早会被发现。Zhǐ zhōngjiū bāo bu zhù huǒ, zhè jiàn shì chízǎo huì bèi fāxiàn.
Giấy rốt cuộc không gói được lửa, chuyện này sớm muộn gì cũng bị phát hiện.
—
/zhàoyàng/
副
vẫn như thường, vẫn thế (nhấn mạnh sự việc không thay đổi dù có trở ngại)
就算下大雨,他照样每天去跑步。Jiùsuàn xià dàyǔ, tā zhàoyàng měitiān qù pǎobù.
Cho dù mưa to, anh ấy vẫn ngày nào cũng đi chạy bộ như thường.
—
勿
/wù/
副
đừng, chớ (dùng trong văn viết, biển báo; đứng trước động từ: 请勿…)
图书馆内请勿大声喧哗。Túshūguǎn nèi qǐng wù dàshēng xuānhuá.
Xin đừng nói to ồn ào trong thư viện.
—
/bìdìng/
副
nhất định, chắc chắn (biểu thị suy đoán hoặc khẳng định chắc chắn về kết quả)
只要坚持下去,你必定会看到成果。Zhǐyào jiānchí xiàqù, nǐ bìdìng huì kàndào chéngguǒ.
Chỉ cần kiên trì, bạn chắc chắn sẽ thấy được thành quả.
—
/wùbì/
副
nhất thiết phải, nhất định phải (dùng trong lời dặn dò, yêu cầu trang trọng)
明天的会议很重要,请务必准时参加。Míngtiān de huìyì hěn zhòngyào, qǐng wùbì zhǔnshí cānjiā.
Cuộc họp ngày mai rất quan trọng, xin nhất định phải đến đúng giờ.
—
/hènbude/
副
ước gì, chỉ mong (diễn tả mong muốn mãnh liệt nhưng khó thực hiện; theo sau là hành động cường điệu)
听到妈妈生病的消息,我恨不得马上飞回家。Tīngdào māma shēngbìng de xiāoxi, wǒ hènbude mǎshàng fēi huí jiā.
Nghe tin mẹ ốm, tôi chỉ ước có thể bay về nhà ngay lập tức.
—
/dàbuliǎo/
副
cùng lắm thì, lớn lắm thì (nêu cách xử lý xấu nhất); (dùng với 没什么/不) ghê gớm, nghiêm trọng
别担心,大不了我们重新做一遍。Bié dānxīn, dàbuliǎo wǒmen chóngxīn zuò yí biàn.
Đừng lo, cùng lắm thì mình làm lại từ đầu.
—
/dàsì/
副
ngang nhiên, thả sức, ra sức (làm việc xấu; chỉ dùng với nghĩa tiêu cực)
一些商家大肆宣传产品的功效,其实并没有科学依据。Yìxiē shāngjiā dàsì xuānchuán chǎnpǐn de gōngxiào, qíshí bìng méiyǒu kēxué yījù.
Một số nhà kinh doanh ra sức thổi phồng công dụng của sản phẩm, thực ra chẳng có căn cứ khoa học nào.
—
甭
/béng/
副
không cần, khỏi cần, đừng (khẩu ngữ, hợp âm của 不用)
这点儿小事你甭放在心上。Zhè diǎnr xiǎoshì nǐ béng fàng zài xīn shàng.
Chuyện nhỏ như vậy cậu đừng để bụng làm gì.
—
/qīnshēn/
副
đích thân, tự mình (trải qua, thể nghiệm)
这些道理只有亲身经历过才能真正明白。Zhèxiē dàolǐ zhǐyǒu qīnshēn jīnglì guò cái néng zhēnzhèng míngbai.
Những đạo lý này chỉ khi tự mình trải qua mới thật sự hiểu được.
—
/jìn'ér/
连
rồi tiến thêm một bước, từ đó mà (nối hai việc, việc sau sâu hơn việc trước)
我们先了解市场需求,进而制定销售计划。Wǒmen xiān liǎojiě shìchǎng xūqiú, jìn'ér zhìdìng xiāoshòu jìhuà.
Chúng ta tìm hiểu nhu cầu thị trường trước, rồi từ đó lập kế hoạch bán hàng.
—
/wèimiǎn/
副
e rằng hơi, thật là quá (nêu nhận xét uyển chuyển, thường đi với 太/过于)
你这样说他,未免太过分了吧。Nǐ zhèyàng shuō tā, wèimiǎn tài guòfèn le ba.
Cậu nói cậu ấy như vậy, e rằng hơi quá đáng đấy.
—
/fǎndào/
副
trái lại, ngược lại (dùng khi kết quả ngược với dự đoán, khẩu ngữ; gần nghĩa 反而)
我本来想帮他,没想到反倒给他添了麻烦。Wǒ běnlái xiǎng bāng tā, méi xiǎngdào fǎndào gěi tā tiān le máfan.
Tôi vốn định giúp anh ấy, ai ngờ lại còn gây thêm phiền phức cho anh ấy.
—
/piānpiān/
副
lại cứ, ai ngờ lại (sự việc trái với mong muốn hoặc dự đoán); cứ nhất định (cố tình làm ngược lại)
我们约好去爬山,那天偏偏下起了大雨。Wǒmen yuēhǎo qù páshān, nà tiān piānpiān xiàqǐle dàyǔ.
Chúng tôi hẹn nhau đi leo núi, ai ngờ hôm đó lại đổ mưa to.
—
/tǒngtǒng/
副
tất cả, hết thảy, toàn bộ (nhấn mạnh không sót một cái nào)
冰箱里的剩菜他统统扔掉了。Bīngxiāng lǐ de shèngcài tā tǒngtǒng rēngdiào le.
Đồ ăn thừa trong tủ lạnh anh ấy vứt bỏ hết sạch.
—
/gùrán/
连
cố nhiên, tuy... là đúng (thừa nhận vế trước, vế sau thường dùng 但是/可是 để nêu ý chính)
钱固然重要,但健康和家庭更值得珍惜。Qián gùrán zhòngyào, dàn jiànkāng hé jiātíng gèng zhídé zhēnxī.
Tiền cố nhiên là quan trọng, nhưng sức khỏe và gia đình còn đáng trân trọng hơn.
—
/kuàngqiě/
连
huống hồ, hơn nữa (liên từ nêu thêm lý do củng cố ý trước, thường đi với 又/也/还)
今天下大雨,况且我也没带伞,就别出去了。Jīntiān xià dàyǔ, kuàngqiě wǒ yě méi dài sǎn, jiù bié chūqù le.
Hôm nay mưa to, hơn nữa tôi cũng chẳng mang ô, thôi đừng ra ngoài nữa.
—
/suíjí/
副
ngay sau đó, lập tức (nối hai việc xảy ra liền nhau)
他听到消息后愣了一下,随即笑了起来。Tā tīng dào xiāoxi hòu lèng le yíxià, suíjí xiào le qǐlái.
Nghe tin, anh ấy sững người một lát, rồi liền bật cười.
—
/wúcóng/
副
không biết bắt đầu từ đâu, không có cách nào (đứng trước động từ: 无从下手, 无从了解)
资料太乱了,我一时无从下手,只好先分类整理。Zīliào tài luàn le, wǒ yìshí wúcóng xiàshǒu, zhǐhǎo xiān fēnlèi zhěnglǐ.
Tài liệu lộn xộn quá, nhất thời tôi chẳng biết bắt đầu từ đâu, đành phân loại sắp xếp trước.
—
/gōngrán/
副
công khai, ngang nhiên (thường dùng với hành vi xấu, mang sắc thái chê)
他竟然公然违反公司的规定,实在让人吃惊。Tā jìngrán gōngrán wéifǎn gōngsī de guīdìng, shízài ràng rén chījīng.
Anh ta lại ngang nhiên vi phạm quy định của công ty, thật khiến người ta kinh ngạc.
—
/yīcì/
副
lần lượt, theo thứ tự (làm việc gì theo trình tự trước sau)
请大家依次上台领取证书,不要拥挤。Qǐng dàjiā yīcì shàng tái lǐngqǔ zhèngshū, búyào yōngjǐ.
Mời mọi người lần lượt lên sân khấu nhận chứng chỉ, đừng chen lấn.
—
/yǐzhì/
连
cho đến, cho tới (nối phạm vi, thời gian, mức độ); đến nỗi, dẫn đến (kết quả)
他工作太投入,以至连饭都忘了吃。Tā gōngzuò tài tóurù, yǐzhì lián fàn dōu wàng le chī.
Anh ấy làm việc quá say mê, đến nỗi quên cả ăn cơm.
—
/wúfēi/
副
chẳng qua chỉ là, không ngoài (nhấn mạnh phạm vi có hạn)
他说这些话,无非是想让你放心罢了。Tā shuō zhèxiē huà, wúfēi shì xiǎng ràng nǐ fàngxīn bàle.
Anh ấy nói mấy lời đó, chẳng qua chỉ muốn bạn yên tâm thôi.
—
/pìrú/
动
ví như, chẳng hạn như, ví dụ (dùng để nêu ví dụ)
很多习惯会影响健康,譬如熬夜和不吃早饭。Hěn duō xíguàn huì yǐngxiǎng jiànkāng, pìrú áoyè hé bù chī zǎofàn.
Nhiều thói quen ảnh hưởng đến sức khỏe, chẳng hạn như thức khuya và bỏ bữa sáng.
—
/bùjīn/
副
không nhịn được, không kìm được (mà làm gì đó); bất giác
看到这张老照片,她不禁流下了眼泪。Kàndào zhè zhāng lǎo zhàopiàn, tā bùjīn liúxià le yǎnlèi.
Nhìn tấm ảnh cũ này, cô ấy không kìm được mà rơi nước mắt.
—
/húluàn/
副
bừa bãi, qua loa, tùy tiện (làm việc gì cẩu thả, không suy nghĩ)
他胡乱吃了几口饭就出门了。Tā húluàn chīle jǐ kǒu fàn jiù chūmén le.
Anh ấy ăn qua loa vài miếng cơm rồi ra khỏi nhà.
—
/tǎngruò/
连
nếu như, giả sử (liên từ nêu giả thiết, thiên về văn viết; vế sau thường có 就/便)
倘若明天下雨,我们就改天再去爬山。Tǎngruò míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù gǎitiān zài qù páshān.
Nếu như mai trời mưa thì hôm khác chúng ta hãy đi leo núi.
—
/bìjiāng/
副
tất sẽ, chắc chắn sẽ
努力学习必将带来成功。Nǔ lì xué xí bì jiāng dài lái chéng gōng.
Học tập chăm chỉ chắc chắn sẽ mang lại thành công.
—
/biàn shì/
chính là, tức là
成功便是努力的结果。Chénggōng biàn shì nǔlì de jiéguǒ.
Thành công chính là kết quả của sự nỗ lực.
—
/bù jǐnjǐn/
không chỉ, không riêng gì
他不仅仅会说中文,还会日语。Tā bù jǐnjǐn huì shuō Zhōngwén, hái huì Rìyǔ.
Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Trung mà còn biết tiếng Nhật.
—
/gānghǎo/
副
vừa vặn, vừa đúng, vừa hay
时间刚好,我们准时到了。Shíjiān gānghǎo, wǒmen zhǔnshí dào le.
Thời gian vừa vặn, chúng tôi đến đúng giờ.
—
/gèng shì/
lại càng, càng thêm
他更是努力工作了。Tā gèng shì nǔlì gōngzuò le.
Anh ấy càng thêm chăm chỉ làm việc.
—
/hǎo(bù)róngyì/
形
mãi mới, khó khăn lắm mới
好容易才找到这家店。Hǎo róngyì cái zhǎodào zhè jiā diàn.
Mãi mới tìm được cửa hàng này.
—
/jiùshìshuō/
tức là, nói cách khác
就是说,你不同意?Jiùshìshuō, nǐ bù tóngyì?
Tức là, bạn không đồng ý à?
—
/jiùsuàn/
连
(liên từ) cho dù, dù cho
就算下雨,我们也要去。Jiùsuàn xiàyǔ, wǒmen yě yào qù.
Dù mưa, chúng tôi vẫn phải đi.
—
另
/lìng/
代/副
khác, cái khác; ngoài ra
他另有安排,不能参加会议。Tā lìng yǒu ān pái, bù néng cān jiā huì yì.
Anh ấy có kế hoạch khác, không thể tham dự cuộc họp.
—
/néngfǒu/
动
có thể hay không, liệu có thể
能否完成任务还不确定。Néngfǒu wánchéng rènwù hái bù quèdìng.
Liệu có thể hoàn thành nhiệm vụ hay không vẫn chưa chắc chắn.
—
/qiàhǎo/
副
vừa hay, vừa vặn, vừa đúng lúc
恰好有空,我来帮忙。Qiàhǎo yǒu kòng, wǒ lái bāngmáng.
Vừa hay rảnh rang, tôi đến giúp đỡ.
—
/qiàqià/
副
vừa vặn, đúng là, chính là
恰恰相反,他不喜欢这里。Qiàqià xiāngfǎn, tā bù xǐhuān zhèlǐ.
Ngược lại hoàn toàn, anh ấy không thích nơi đây.
—
/qīnyǎn/
副
tận mắt (nhìn thấy)
我亲眼看到了事故发生。Wǒ qīnyǎn kàn dào le shìgù fāshēng.
Tôi tận mắt chứng kiến vụ tai nạn xảy ra.
—
/què shì/
nhưng lại là, thực ra lại
他却是个好人。Tā què shì gè hǎo rén.
Nhưng anh ta lại là một người tốt.
—
如
/rú/
动/连
như, giống như; nếu như
他如我所想。Tā rú wǒ suǒ xiǎng.
Anh ấy giống như tôi nghĩ.
—
若
/ruò/
连
nếu, nếu như; giống như
若非你帮忙,我无法完成任务。Ruò fēi nǐ bāngmáng, wǒ wúfǎ wánchéng rènwù.
Nếu không có sự giúp đỡ của anh, tôi sẽ không thể hoàn thành nhiệm vụ.
—
/suànshì/
副
coi như là, xem như
这次旅行算是一次难忘的经历。Zhè cì lǚxíng suàn shì yī cì nánwàng de jīnglì.
Chuyến đi này coi như là một trải nghiệm khó quên.
—
虽
/suī/
连
tuy, mặc dù
虽有困难,他依然坚持努力。Suī yǒu kùnnan, tā yīrán jiānchí nǔlì.
Mặc dù có khó khăn, anh ấy vẫn kiên trì cố gắng.
—
特
/tè/
副
đặc biệt; rất
这次考试特别难。Zhè cì kǎoshì tèbié nán.
Kỳ thi lần này đặc biệt khó.
—
/tèdì/
副
đặc biệt, cố ý (làm gì)
他特地来帮我搬家。Tā tèdì lái bāng wǒ bānjiā.
Anh ấy đặc biệt đến giúp tôi chuyển nhà.
—
/yàome/
连
hoặc là... hoặc là...
你要么去,要么留下。Nǐ yàome qù, yàome liú xià.
Bạn hoặc đi, hoặc ở lại.
—
/yīdào/
副
cùng nhau, cùng
大家一道努力完成任务。Dàjiā yīdào nǔlì wánchéng rènwu.
Mọi người cùng nhau cố gắng hoàn thành nhiệm vụ.
—
/yīqí/
副
đồng loạt, cùng một lúc
学生们一齐举手回答。Xuéshēngmen yīqí jǔ shǒu huídá.
Học sinh đồng loạt giơ tay trả lời.
—
/yītóng/
副
cùng nhau, cùng
我们一同去参加会议。Wǒmen yītóng qù cānjiā huìyì.
Chúng tôi cùng nhau đi tham dự hội nghị.
—
/zàishuō/
动/连
tính sau, để sau hãy nói; hơn nữa
这件事我们再说吧。Zhè jiàn shì wǒmen zàishuō ba.
Việc này chúng ta tính sau nhé.
—
/zhīlèi/
名
đại loại như, loại như, v.v.
他喜欢篮球、足球之类的运动。Tā xǐhuān lánqiú, zúqiú zhīlèi de yùndòng.
Anh ấy thích các môn thể thao như bóng rổ, bóng đá và những loại tương tự.
—
/zhǐdé/
副
đành phải, buộc phải
遇到困难时,他只得求助别人。Yù dào kùn nán shí, tā zhǐ dé qiú zhù bié rén.
Khi gặp khó khăn, anh ta đành phải nhờ người khác giúp.
—
/zhǐgù/
副
chỉ lo, chỉ mải, chăm chăm vào
他只顾自己的利益,忽视了别人的感受。Tā zhǐ gù zì jǐ de lì yì , hū shì le bié rén de gǎn shòu 。
Anh ta chỉ lo lợi ích của mình, bỏ qua cảm nhận của người khác.
—
/zhǐguǎn/
副
cứ việc, cứ (không cần lo)
你只管说,我会认真听的。Nǐ zhǐ guǎn shuō , wǒ huì rèn zhēn tīng de 。
Bạn cứ việc nói, tôi sẽ lắng nghe một cách nghiêm túc.
—
Giỏ hàng của bạn (0)

Đang tải...